Đo mức chất rắn liên tục lf20

Đo mức chất rắn liên tục lf20 của mollet dùng đo liệu trong các bồn silo có độ cao tương đối, phương pháp đo này sẽ cho kết quả số lượng liệu trong bồn về liên tục và chính xác. Ưu điểm thiết bị này là giá rẻ hơn các loại đo bằng sóng radar hoặc sóng ultrasonic (sóng siêu âm).

Ứng dụng và hoạt động đo mức chất rắn liên tục lf20

  • Về nguyên lý hoạt động của thiết bị này bằng cơ cấu bằng cơ bao gồm một quả nặng đầu dưới và một dây bằng thép kết nối giữa bộ phận hiển thị và quả nặng này. Phần dây thép sẽ kéo lên và thả xuống liên tục từ đó bộ hiển thị sẽ tín toán được lượng liệu còn lại trong bồn là bao nhiêu mét, từ kết quả này người vận hành sẽ cho lượng liệu vào bồn silo, tank cho phù hợp.
  • Thiết bị này thường ứng dụng lắp đặt cho các tank, bồn của xi măng, thức ăn gia súc dạng hạt tròn, dài hoặc các chất rắn khác. Bộ phận dây thép được thiết kế cực cứng nên sử dụng rất bền. đặc biệt là bên trong thiết bị có màn hình hiển thị để cài đặt và những thông số khi đo.

Thông số kỹ thuật đo mức chất rắn liên tục lf20

  • Mã hàng mollet lf20
  • Chất liệu vỏ bảo vệ được làm bằng nhôm Aluminum coated RAL 7001 / pure
  • Tốc độ kéo và thả của cuộn dây thép là 0,16 … 0,25 m/s
  • Lực chịu đựng tối đa là 150 N
  • Nguồn cấp cho thiết bị hoạt động 90 … 253 VAC, 50/60 Hz, 20 … 28 VDC
  • Tổng trọng lượng của thiết bị là 11,5 kg including sensing weight
  • Tổng toàn bộ kích thước là 300 x 260 x 225 [HxBxD]
  • Bộ này kết nối phía trên đỉnh bồn silo bằng mặt bích Flange DN100 PN16 / 4″ Aluminium
  • Phần làm sạch cho dây thép được làm bằng nhôm, thép hoặc inox Aluminum / steel or Stainless Steel (304)
  • Phần dây đo kéo lên và thả xuống bằng thép inox Stainless Steel (301, modified)
  • Khoảng cách đo có thể chọn trong dãy 0 m … 42 m
  • Áp suất hoạt động trong khoảng -0,5 … +1,0 bar
  • Nhiệt độ hoạt động trong dãy -20 °C … +150 °C
  • Có thể chọn lựa loại có chuẩn chống cháy nổ ATEX II 1/2D Ex ta/tb IIIC T99°C Da/Db
  • Có ngõ ra tín hiệu analog 4-20ma và tín hiệu relay với maximum 250 VAC / 6A
  • Cấp độ bảo vệ thiết bị là IP67 according EN 60529

 

Đo mức chất rắn dạng xoay df11

Đo mức chất rắn dạng xoay df11 là một trong những mã hàng của thương hiệu đo mức Mollet / Đức. Thiết bị được dùng nhiều trong ngành thức ăn gia súc, xi măng, thực phẩm…Với nguyên lý đo bằng cơ cấu cánh quay và khi gặp vật cản (liệu trong bồn đầy) cánh quay sẽ dùng và out ngõ ra tiếp điểm điều khiển.

Sơ lược về đo mức chất rắn dạng xoay df11

  • Là dòng đo mức giá rẻ của mollet nhưng đầy đủ các chức năng của của một thiết bị báo tràn, báo cạn như tự động dừng motor khi nhiên liệu trong bồn đầy, cơ cấu cánh quay bằng thép…
  • Với thiết kế vỏ bảo vệ thiết bị bằng nhôm nên hoạt động sẽ bền hơn, đồng thời có chuẩn chống bụi nên dùng được cho môi trường có bụi trong không khí nhiều như xi măng, cám….
  • Ngoài ra chúng ta có thể chọn cơ cấu kết nối cơ cấu quay dài hơn và uyển chuyển hơn để khó bị hỏng, đồng thời khi dùng cho môi trường có khả năng cháy nổ cao thì chúng ta sẽ có lựa chọn phù hợp.
  • Người ta thường lắp đặt thiết bị này trong các bồn, tank chứa nhiên liệu cứng dạng hạt, bột, viên…và phía trên đỉnh để báo đầy. Thông thường người ta lắp theo phương nghiêng để đỡ bị hỏng hơn.

Thông số kỹ thuật đo mức chất rắn dạng xoay df11

  • Mã hàng thiết bị là DF11 của thương hiệu Mollet / Đức
  • Vỏ bọc bảo vệ thiết bị bằng nhôm (có một vài thương hiệu cung cấp giá rẻ thì bằng nhựa)
  • Cơ cấu cánh quay tác động bằng thép hoặc có thể chọn lựa bằng inox, nhựa…
  • Nguồn cấp cho motor thiết bị hoạt động rất đa dạng 230, 115, 48, 24 V AC / 24V DC
  • Ở ngõ ra tiếp điểm điều khiển có những thông số như 1mA / 4V DC … 2A / 250V AC và có thể chọn loại tiếp điểm là change-over contact
  • Nhiệt độ hoạt động của thiết bị đối với môi trường xung quanh là -25 °C … +80 °C
  • Áp suất chịu đựng và làm việc đối với môi trường xung quanh là -0,5 bar … 1 bar
  • Chuẩn bảo vệ cho thiết bị là IP66
  • Phần kết nối cơ khí bằng nhôm bao gồm các chuẩn như G1″, G11/4″, G11/2″
  • Phần kết nối điện M30, M32
  • Có thể lựa chọn thêm chuẩn chống cháy nổ

 

Bộ cách ly tín hiệu 4-20ma

Bộ cách ly tín hiệu 4-20ma này cũng là một dạng của bộ chuyển đổi tín hiệu analog được dùng như là một thiết bị nối tiếp giữa đường tín hiệu dòng 4-20ma để nếu tín hiệu vào bị nhiễu hoặc bị sự cố sẽ không ảnh hưởng nhiều đến tín hiệu đầu ra. Trong bài này mình sẽ giới thiệu về ưu nhược điểm và ứng dụng của nó.

Ưu nhược điểm bộ cách ly tín hiệu 4-20ma

  • Bộ cách ly dòng 4-20ma này hoạt động mà không cần nguồn cấp riêng mà lấy nguồn trực tiếp từ tín hiệu 4-20ma do đó rất thuận tiện cho việc lắp đặt cho những vị trí không có nguồn điện, nhưng nó cũng có nhược điểm là nếu thiết bị nhận tín hiệu từ nó không cấp được nguồn loop thì sẽ không sử dụng được.
  • Thông thường nếu chúng ta dùng bộ cách ly chống nhiễu 4-20ma mà có nguồn cấp rời thì hay bị trường hợp nhiễu từ nguồn cấp nữa. Ngoài ra thì bộ này chúng ta còn có thể chọn loại cách ly có 2 kênh, điều này sẽ giúp tiết kiệm chi phí hơn so với chọn 2 bộ một kênh.
  • Có một vài ứng dụng người ta dùng bộ cách ly dòng này như là một domino để đấu nối, nó vừa tiện lợi vừa cách ly chống nhiễu giữa tín hiệu vào ra rất tốt.

Thông số bộ cách ly tín hiệu 4-20ma

  • Mã hàng loại này bao gồm 2 mã chính DH 11010S, DH 11020S
  • Tín hiệu dòng ngõ vào 0-20ma, 4-20ma 1 kênh hoặc 2 kênh
  • Điện áp rớt ở ngõ vào < 2.3 V
  • Quá tải ở tín hiệu ngõ vào là ≤ 50 mA, 30 V
  • Tín hiệu ngõ ra sau cách ly 0-20ma, 4-20ma 1 kênh hoặc 2 kênh
  • Điện trở ở tải ngõ ra là 600 Ohm
  • Thời gian đáp ứng là 5 ms
  • Độ sai số tín hiệu vào và ra là < 0.1 % full scale
  • Độ cách ly tín hiệu ngõ vào và tín hiệu ngõ ra là 3 kV AC, 50 Hz
  • Nhiệt độ làm việc của thiết bị trong khoảng –25 °C to +70 °C
  • Nguồn cấp loop trên 2 dây tín hiệu 4-20ma
  • Độ dày thiết bị chỉ 6mm
  • Thiết bị đạt chuẩn chống cháy nổ theo ATEX / IECEx: Zone 2 (nA)

Bộ chuyển đổi tín hiệu nhiệt độ

Bộ chuyển đổi tín hiệu nhiệt độ hay còn gọi là bộ chuyển đổi tín hiệu analog trong công nghiệp được chia theo 2 loại chính đó là một loại lắp đặt ngay trên đầu cảm biến và một loại gắn trong tủ điện. Trong đó mỗi loại có ưu và nhược điểm khác nhau, bài này mình sẽ giới thiệu về loại gắn trong tủ điện.

Ưu và nhược điểm bộ chuyển đổi tín hiệu nhiệt độ

  • Ưu điểm của loại gắn bên trong tủ điện là sử dụng bền khó hỏng, có thể cấu hình chọn loại cảm biến nhiêt độ đầu vào và tín hiệu đầu ra một cách dễ dàng. Nhưng nhược điểm của nó là đối với cảm biến nhiệt độ TC có tín hiệu ra là mV thì khó sử dụng vì kéo đi xa dễ bị nhiễu và rớt nhiệt độ.
  • Về nguồn cấp thì loại gắn tủ điện có nguồn cấp 24vdc và tín hiệu analog riêng biệt nên rất dễ sử dụng. Điểm không thuận lợi của thiết bị này là cần phải có thêm bộ chuyển đổi nguồn từ 220VAC sang nguồn 24vdc trong khi đó loại gắn tại đầu cảm biến thì không cần cấp nguồn mà chỉ cần thiết bị nhận tín hiệu có xuất nguồn loop trên 2 dây tín hiệu 4-20ma là được

Thông số bộ chuyển đổi tín hiệu nhiệt độ

  • Mã hàng của thiết bị là DAT 4530
  • Tín hiệu cảm biến nhiệt độ đầu vào bao gồm Pt100, Pt200, Pt500, Pt1000, Ni100, Ni200, Ni500, Ni1000, KTY, 29 types, TC các loại E, J, K, L, N, R, S, T, U, B, C, D
  • Tín hiệu vào có thể là điện trở biến thiên 0 to 5000 Ohm
  • Hoặc tín hiệu vào là ±100 mV, ±1000 mV
  • Ngoài ra tín hiệu vào cũng có thể là biến trở từ 100 Ohm to 50 kOhm
  • Tín hiệu ra analog đa dạng có thể chọn lựa bằng DIP SWITCH 0 to 20mA, 4 to 20mA, 0 to 10mA, 2 to 10mA, 0 to 5V, 0 to 10V, 1 to 5V, 2 to 10V
  • Độ sai số tín hiệu chỉ < 0.1 % full scale
  • Thời gian đáp ứng 250 ms
  • Độ cách ly chống nhiễu giữa tín hiệu vào, tín hiệu ra và nguồn là 3kvac
  • Nguồn cấp 24vdc

Bộ chuyển đổi tín hiệu 0-10v sang 4-20ma

Bộ chuyển đổi tín hiệu 0-10v sang 4-20ma trong công nghiệp hệ tự động hóa ngày nay đang rất được quan tâm bởi tín hiệu ngõ vào của các bộ điều khiển và hiển thị so với tín hiệu ngõ ra các loại cảm biến không tương thích với nhau. Trong bài này mình sẽ nói về bộ chuyển đổi tín hiệu analog của thương hiệu datexel mã hàng DAT 5022 (trên thị trường có nhiều loại tuy nhiên của datexel thì chất lượng đảm bảo nhưng giá thì tốt so với các thương hiệu khác cùng xuất xứ)

Ưu nhược điểm bộ chuyển đổi tín hiệu 0-10v sang 4-20ma

  • Nhận được nhiều loại tín hiệu đầu vào và tín hiệu đầu ra cũng đa dạng như đầu vào, đặc biệt là chúng ta có thể chọn lựa tín hiệu để sử dụng phù hợp thông qua công tắc nhỏ bên thân thiết bị (DIP SWITCH). Điều này giúp người vận hành dễ dàng thay đổi khi cần thiết.
  • Nguồn bộ chuyển đổi dòng sang áp này là 220VAC, đặc điểm này phù hợp với hệ thống tủ điện tại việt nam vì đa số người ta sử dụng trực tiếp nguồn từ điện lưới mà không qua chuyển đổi sang áp 24VDC như các nước châu âu.
  • Ngoài chuyển đổi thì bộ chuyển đổi drago dn2400 còn có thêm chức năng cách ly giữa tín hiệu vào, tín hiệu ra và nguồn cấp lên đến 2,5kvac. Điều này giúp cho tín hiệu sau khi chuyển đổi sẽ ổn định hơn do đó điều khiển sẽ chính xác hơn.
  • Bên cạnh những ưu điểm trên thì nhược điểm của nó là kích thước chiều dày của nó là 12mm nên khi thiết kế lắp đặt trong tủ điện các bạn nên chừa cho nó một khoảng để đủ lắp đặt, không như dòng mỏng 6mm có thể lắp đặt bất cứ đâu trong tủ.

Thông số bộ chuyển đổi tín hiệu 0-10v sang 4-20ma

  • Mã hàng thiết bị là DAT 5022
  • Tín hiệu ngõ vào đa dạng 0 to 20 mA, 4 to 20 mA, 0 to 10 V chọn lựa bằng DIP SWITCH
  • Điện trở đối với dòng ngõ vào là 22 Ohm
  • Điện trở đối với áp ngõ vào là 1 MOhm
  • Quá tải với dòng ngõ vào là ≤ 200 mA
  • Tín hiệu ngõ ra cũng đa dạng như ngõ vào 0 to 20 mA, 4 to 20 mA, 0 to 10 V chọn lựa bằng DIP SWITCH
  • Tải đối với dòng ngõ ra là ≤ 10 V (500 Ohm at 20 mA)
  • Tải đối với áp ngõ ra là ≤ 10 mA (1 kOhm at 10 V)
  • Độ sai số tín hiệu là < 0.3 % full scale
  • Thời gian đáp ứng là 0.7 ms
  • Độ cách ly chống nhiễu giữa tín hiệu vào, tín hiệu ra và nguồn cấp là 2,5kvac
  • Nguồn cấp cho thiết bị là 20 to 253 V AC/DC

Bộ chuyển đổi pt100 sang 4-20ma

Bộ chuyển đổi pt100 sang 4-20ma là một dạng của bộ chuyển đổi tín hiệu analog hiện nay trên thị trường đang cung cấp 2 loại chính đó là loại lắp đặt trong tủ điện dạng module và một loại nữa là lắp đặt trực tiếp tại đầu cảm biến PT100 hoặc TC sau đó cho ra tín hiệu 4-20ma 2 dây. Hôm nay mình sẽ phân tích loại thứ 2 để quý khách lựa chọn phù hợp.

Ưu nhược điểm bộ chuyển đổi PT100 sang 4-20ma

  • Ưu điểm đầu tiên của nó là rất tiện lợi cho việc lắp đặt vì nó vừa với kích thước của đầu cảm biến nhiệt độ loại củ hành, nhưng việc lắp đặt như thế vẫn có nhược điểm của nó là tại đầu cảm biến thì nhiệt độ môi trường xung quanh cao nên thiết bị dễ bị hỏng hơn.
  • Một ưu điểm nữa là thiết bị này cho ngõ ra tín hiệu 4-20ma 2 dây đồng thời đó cũng là ngõ cấp nguồn cho thiết bị hoạt động do đó rất tiện lợi cho chúng ta kéo dây tín hiệu đi xa mà không lo không có nguồn và bị nhiễu.
  • Đặc biệt với pixsys mã hàng 2000.35.015 thì việc cài đặt các thông số kỹ thuật như chọn cảm biến đầu vào, thang đo nhiệt độ, tín hiệu ra 4-20ma, 0-10v…rất dễ dàng bằng việc kết nối thiết bị với một điện thoại androi có cài ứng dụng pixsys và truyền dữ liệu thông qua sóng NFC

Thông số bộ chuyển đổi PT100 sang 4-20ma

  • Mã hàng thiết bị là 2000.35.015
  • Nguồn cấp loop trên 2 dây tín hiệu 4-20ma là 6-32 Vdc
  • Tín hiệu ngõ vào là cảm biến nhiệt độ PT100 hoặc TC loại K,S,R,J,T,N,B,E
  • Tín hiệu ngõ ra 4..20 mA (2 wires)
  • Độ cách ly giữa tín hiệu ngõ vào và ngõ ra là 1K Vac
  • Dòng điện báo lỗi ngõ ra với mức trên và mức dưới là  21mA, 3,8mA
  • Nhiệt độ chịu đựng của môi trường xung quanh là -40..+85 °C
  • Cấp độ bảo vệ IP 20
  • Thời gian đáp ứng 300 ms

Đầu van điều khiển điện baelz 373-e07

Đầu van điều khiển điện baelz 373-e07 hay còn gọi một cách khác đó là bộ kích động cho van điều khiển tuyến tính bằng điện. Đây là một thiết bị phụ kiện của van điều khiển có tác dụng đóng mở cho van điện khi có điện 220VAC cung cấp vào nó. Đầu van này có 2 loại là tuyến tính và on/off. Lưu ý đầu van này không dùng được cho van điều khiển khí nén.

Ưu nhược điểm đầu van điều khiển điện baelz 373-e07

  • So với đầu van có lực đóng van lên đến 400N thì 373-e07 có giá thấp hơn nhưng chức năng cũng tương đương, tuy nhiên nhược điểm của nó là lực đóng van của nó nhỏ chỉ 2000N theo đó nếu ta gắn nó với thân van DN50 thì lực đóng van là 8bar, DN65 là 4,8bar, DN40 là 10bar…
  • Với kết cấu có khung lắp đặt kiểu đồng trục nên có thể lắp được cho nhiều loại thân van (mặc dù có điều chỉnh một lượng nhỏ). Hành trình làm việc của đầu van này nhỏ nên cũng giúp cho việc điều khiển dễ dàng hơn.
  • Một ưu điểm nữa của đầu van 373-e07 là dễ dàng tháo lắp khỏi thân van nên khi có sự cố cần thay đổi đầu van mới sẽ thuận tiện hơn rất nhiều cho người vận hành hoặc nhân viên kỹ thuật.

Thông số đầu van điều khiển điện baelz 373-e07

  • Mã đầy đủ của đầu van này là baelz 373-E07-20-06-S21
  • Chiều dài của hành trình làm việc là 22mm (stroke)
  • Áp lực đóng van là 2000N
  • Tốc độ đóng mở hành trình tương ứng với tần số 6mm/min. 50 Hz, 7.2mm/min. 60 Hz
  • Cấp độ bảo vệ IP42
  • Nhiệt độ chịu đựng của môi trường xung quanh là  max. 0…50°C
  • Nắp đậy phí ngoài bằng nhựa
  • Nguồn cung cấp cho thiết bị hoạt động 230 V, 115 V, 24 V, 50/60 Hz
  • Trọng lượng đầu van là 2,2kg
  • Đầu van có thể điều khiển tuyến tính (tỷ lệ) hoặc on/off
  • Với đầu van tuyến tính sẽ nhận tín hiệu 4-20ma hoặc 0-10v

 

Đồng hồ điều khiển nhiệt độ baelz 6490

Đồng hồ điều khiển nhiệt độ baelz 6490B hiện nay đang được dùng kèm với van điều khiển điện tuyến tính, van điều khiển dầu truyền nhiệt 3 ngả 342-BK-SS và van điều khiển hơi 2 ngả 340-B rất nhiều trong các dàn máy dệt nhuộm và nhà máy sấy gỗ, với xuất xứ đức nên sản phẩm có độ bền cao và đặc biệt là có thể dùng để biến van on/off thành van tuyến tính.

Ứng dụng đồng hồ điều khiển nhiệt độ baelz 6490B

  • Biến van on/off thành van điều khiển tuyến tính: người ta ứng dụng chức năng này được vì bản thân bộ điều khiển nhiệt độ này đã là điều khiển PID đồng thời ngõ ra PID của nó không phải là tín hiệu 4-20ma như các bộ điều khiển thông thường mà nó cho ra tín hiệu relay 3 bước (đóng-mở-nghỉ). Do đó nó sẽ điều khiển đóng mở nguồn trực tiếp cho motor của van điều khiển bằng điện theo một tỷ lệ nhất định của PID, từ đó van điện sẽ đóng mở rất nhuyễn theo tín hiệu PID đưa ra không khác gì một van tuyến tính điều khiển bằng điện tín hiệu 4-20ma.
  • Vì sao lại gọi bộ này là đồng hồ điều khiển nhiệt độ, vì là bộ này chỉ nhận tín hiệu từ cảm biến nhiệt độ PT100 loại 2 dây, 3 dây sau đó sẽ điều khiển đóng mở tiếp điểm theo nhiệt độ từ cảm biến đưa về
  • Ngoài bộ baelz 6490 chỉ nhận tín hiệu từ pt100 và ra tín hiệu relay thì còn một mã hàng khác đó là baelz 6496, nó nhận được thêm tín hiệu 4-20ma và cho ra tín hiệu 4-20ma theo điều khiển tuyến tính PID.

Thông số đồng hồ điều khiển nhiệt độ baelz 6490B

  • Mã hàng đầy đủ của bộ điều khiển này là baelz 6490B/0-2.4-230, baelz 6490B-Y/3-2.4-230, baelz 6496, baelz 6590
  • Ngõ vào tín hiệu analog cảm biến nhiệt độ PT100 loại 2 dây, 3 dây
  • Nếu mã hàng là 6496 thì có thêm ngõ vào analog 4-20ma
  • Ngõ ra tín hiệu relay 3 bước (đóng-mở-nghỉ)
  • Có ngõ ra alarm cảnh báo
  • Nguồn cấp cho thiết bị hoạt động 220VAC
  • Hiển thị nhiệt độ 2 dòng, 1 dòng cho giá trị cài đặt, 1 dòng cho giá trị nhiệt độ thực
  • Có hiển thị led báo đang đóng hoặc mở van điện
  • Điều khiển theo chế độ PID
  • Kết hợp với van điện on/off sẽ được van tuyến tính tiết kiệm chi phí