Van 3 ngã 342-bk-ss baelz

Van 3 ngã 342-bk-ss baelz được xuất xứ từ đức với 2 dòng là van điều khiển điện và van điều khiển khí nén. Hiện tại dòng van baelz này dùng rất nhiều trong các nhà máy dệt, hóa chất, cao su, nhà máy gỗ…Chủ yếu dùng cho 2 loại lưu chất chính đó là dầu truyền nhiệt và hơi nước nóng, hơi nóng bão hòa.

Cấu tạo thân van 3 ngã 342-bk-ss baelz

  • Thân van được sản xuất bằng chất liệu gang dẻo với ký hiệu GJS-400-18-LT – 5.3103 (cùng chất liệu với GGG40.3), đây là loại chất liệu phổ biến dùng cho van điều khiển của tất cả các hãng với nhiệt độ chịu đựng lên đến 350oC.
  • Ngoài ra trong thân van còn có plug van giúp đóng mở lưu lượng đi qua, thông thường Plug được người ta sản xuất bằng chất liệu inox và tùy thuộc vào từng kiểu van và lưu lượng đi qua mà nhà sản xuất có từng loại plug khác nhau.
  • Với dòng van baelz 342-bk-ss có áp suất hoạt động cao dùng trong hơi hóa nhiệt thì nhà sản xuất sẽ chọn thân van là loại balanced (EMF). Van này tốc độ đóng mở nhanh và áp suất hoạt động lớn.
cấu tạo van 3 ngã 342-bk-ss baelz
cấu tạo van 3 ngã 342-bk-ss baelz

Chọn đầu điện cho van 3 ngã 342-bk-ss baelz mã hàng 373-e07

  • Tùy thuộc vào áp suất hoạt động của từng ứng dụng mà chúng ta chọn loại đầu van điện sao cho phù hợp. Ví dụ với van đường kính DN50 và áp suất hoạt động từ 8bar trở xuống thì chúng ta chọn loại đầu van điện 373-E07 là hoạt động tốt, nhưng nếu áp suất lớn hơn 8bar thì chúng ta phải chọn đầu van điện 373-E45 thì mới hoạt động được.
  • Nếu ứng dụng chỉ đơn thuần là van đóng mở on/off thì chúng ta chọn đầu van 373-E07 không có board tuyến tính và thông thường đầu van này sẽ kết hợp với bộ điều khiển PID baelz 6490 hoặc baelz 6490B. Còn nếu là loại điều khiển tuyến tính thì chúng ta cần lưu ý chọn tín hiệu van điều khiển là 4…20ma hoặc 0…10v.
đầu van điện 373-e07
đầu van điện 373-e07

Những thông số cơ bản van 3 ngã 342-bk-ss baelz

  • Kết nối van theo tiêu chuẩn DIN EN 1092-2
  • Loại Plug đóng mở van parabolic plug / conical
  • Lưu chất làm việc của van đa dạng liquids, water, thermal oil, steam, gases
  • Độ rò rĩ van theo đường thẳng từ ngõ A ra AB là 0.004 % Kvs (better than class IV)
  • Độ rò rĩ van theo đường cong từ ngõ B ra AB là 2 % Kvs (class I)
  • Chất liệu seal van được làm bằng inox Stainless steel bellows + safety gland
  • Chất liệu thân van với PN16 và PN25 là GJS-400-18-LT – 5.3103 (GGG40.3)
  • Đầu van điện 373-E07 với 2000N và đầu van điện 373-E45 với 4000N
  • Đầu van khí nén 373-P21-6 với 2040N và đầu van khí nén 373-P21-12 với 4030N
van 3 ngã 342-bk-ss baelz
van 3 ngã 342-bk-ss baelz

Mua van 3 nga 342-bk-ss baelz ở đâu

Chúng tôi là đơn vị phân phối chính thức van điều khiển Baelz tại Việt Nam với giá cạnh tranh nhất và đảm bảo hàng hóa xuất xứ chính hãng và giấy tờ kèm theo hàng hóa đầy đủ. Thông thường với những dòng van thông dụng như DN50, DN65 thì chúng tôi luôn có hàng sẵn đặc biệt là van điều khiển hơi và van điều khiển dầu truyền nhiệt.

Liên hệ ngay để được tư vấn kỹ thuật chi tiết trước khi mua hàng

Hon (Mr.) 0985629002

Email: hon.tran.la@gmail.com

Cảm biến áp suất Celmi

Cảm biến áp suất celmi là một thương hiệu cảm biến áp suất mới có xuất xứ từ Ý nhưng đang rất được thị trường tiếp nhận rất tốt bởi do chất lượng và giá cả hợp lý của nó. Nếu so sánh về chất lượng với các thương hiệu khác có thị trường tại Việt Nam như: wika, siemens, huba control…thì celmi không hề thua kém, thậm chí nó còn vượt trội hơn bởi màng được làm bằng inox 316L.

Sơ lượt về cảm biến áp suất celmi

  • Cảm biến có thân được cấu tạo hoàn toàn bằng inox 304 nên rất chắn chắn với môi trường xung quanh.
  • Màng cảm biến được thiết kế đặc biệt và làm bằng inox 316L nên có thể dùng cho các lưu chất ăn mòn như: axit, xút hoặc các môi trường khắc nghiệt khác.
  • Kết nối điện của cảm biến có nhiều loại để lựa chọn như: kết nối plug mpm, kết nối M12…trong đó kết nối mpm được dùng phổ biến vì dây dẫn có thể kéo rời mà không phụ thuộc lúc đặt cảm biến.
  • Nhiệt độ chịu đựng cảm biến cũng khá cao 100oC nên có thể dùng được cho các lưu chất nóng, đặc biệt nếu dùng cho lò hơi có nhiệt độ cao hơn thì chúng ta lắp thêm ống siphon sẽ dùng ổn.

Thông số cảm biến áp suất celmi

  • Thang đo áp suất từ 100mbar đến 1000bar
  • Áp suất chịu đựng gấp 1,5 lần áp suất làm việc
  • Có thể lựa chọn lúc đặt hàng các loại cảm biến như: Gauge/absolute/sealed gauge
  • Kết nối ren bằng inox 304 G1/4 male thread
  • Độ sai số Accuracy: ±0.5%FS
  • Nhiệt độ lưu kho tối đa được 120oC
  • Nhiệt độ hoạt động tối đa được 100oC
  • Nguồn cấp cho cảm biến hoạt động 8-30vdc
  • Có nhiều tín hiệu ngõ ra như: 4-20ma, 0-5vdc hoặc 1-5vdc
  • Chuẩn bảo vệ cảm biến IP65
  • Kết nối điện có nhiều loại để lựa chọn như: DIN43650 plug/M12 connector/Cable
  • Các chất liệu cảm biến bao gồm: Vỏ bằng inox 304, ren kết nối bằng inox 304, màng bằng inox 316L, Sealing gasket: Viton, Plug housing: Plastic.

Xem thêm

cảm biến áp suất chống cháy nổ

Cảm biến áp suất chống cháy nổ

Cảm biến áp suất chống cháy nổ hay còn gọi cách khác đó là cảm biến áp suất Ex được sản xuất theo tiêu chuẩn chống cháy nổ nên có thể dùng được cho các môi trường và lưu chất dễ cháy như gas, xăng, dầu…

Chúng tôi phân phối cảm biến áp lực Ex của thương hiệu keller với thời gian nhập hàng ngắn và giá thành cạnh tranh so với các thương hiệu khác cung cấp cùng chức năng.

Ứng dụng cảm biến áp suất chống cháy nổ Ex

  • Dùng đo áp suất cho các bồn gas công nghiệp hoặc bồn gas gia đình, giúp cho người vận hàng biết được lượng gas còn trong bồn để tiến hành bổ sung gas kịp thời.
  • Trong các trạm xăng dầu thông thường cũng dùng cảm biến này cho các bồn chứa nhiên liệu được đặt âm trong lòng đất. Từ cảm biến này người ta sẽ lấy tín hiệu để cảnh báo mức nhiên liệu còn lại.

Thông số cảm biến áp suất chống cháy nổ keller

  • Thang đo áp suất có thể lên đến 1000bar
  • Áp suất chịu đựng tối đa lên đến 1100bar
  • Có thể chọn lựa loại cảm biến absolute (cảm biến chân không hay còn gọi là cảm biến áp hút)
  • Độ sai số chỉ 0,25%
  • Nhiệt độ hoạt động trong khoảng -20oC đến 100oC
  • Tín hiệu ra có thể chọn lựa nhiều loại như: 4-20ma, 0-10v, 0-5v
  • Dãy nguồn cấp loop rộng từ 10-32vdc giúp cảm biến luôn hoạt động tốt.
  • Phần kết nối điện có thể chọn lựa đa dạng như: Binder-423/723 (5-pole), GSP (DIN 43650), M12 (4-pole), Souriau (MIL-C26482) hoặc Cable Screw Connection: với IP68
  • Phần kết nối cơ khí cũng có nhiều loại để lựa chọn G1/4”, 1/4”-18NPT, G1/2”, G1/2” Mano
  • Thời gian đáp ứng nhỏ (0…99 %) < 5 ms giúp cảm biến hoạt động chính xác hơn.
  • Màng cảm biến được làm bằng inox 316L (DIN 1.4404/1.4435)

Xem thêm

cảm biến đo mức nước

Cảm biến áp suất Celmi

Các đơn vị đo áp suất

Các đơn vị đo áp suất phổ biến hiện nay được sử dụng bao gồm: bar, kgf/cm2, MPa, PSI…những đơn vị đo này chúng ta có thể chuyển đổi tương đương qua lại với nhau bởi chúng có những hệ số quy đổi nhất định.

cac don vi do ap suat

Ưu điểm của hệ số quy đổi các đơn vị đo áp suất

  • Khi chúng ta bảo trì những hệ thống máy cũ từ nước ngoài nhập về sẽ thường gặp hư hỏng các cảm biến áp suất hoặc đồng hồ áp suất…nhưng những thiết bị này ở nước ngoài sẽ lắp đặt các đơn vị đo khác nhau như PSI, MPa, KPa…Do đó từ hệ số quy đổi này chúng ta có thể chọn loại tương đương mà máy vẫn hoạt động tốt.
  • Từ các đơn vị đo áp suất chúng ta có thể chọn cảm biến hoặc đồng hồ phù hợp với ứng dụng hơn. Ví dụ như chúng ta có thể ứng dụng cảm biến áp suất cho việc đo mức nước dựa vào sự chuyển đổi giữa 2 đơn vị bar và mH2O.

Các hệ số quy đổi của đơn vị đo áp suất

  • 1bar = 0,1 MPa
  • 1bar = 1,02 kgf/cm2
  • 1bar = 100 KPa
  • 1bar = 100000 Pa
  • 1bar = 14,5 PSI
  • 1bar = 10,02 mH2O
  • 1bar = 75,01 cmHg
  • Dựa vào những hệ số quy đổi này chúng ta có thể dễ dàng thay thế các thiết bị áp suất có trong các dàn máy cũ mà vẫn đảm bảo hệ thống hoạt động tốt.

Kết luận: thông qua bảng hệ số quy đổi này sẽ giúp chúng ta dễ dàng hơn cho việc chọn lựa cảm biến đo áp suất, đồng hồ đo áp suất với các hệ đo khác nhau như: hệ mét, hệ thống đo lường (Mỹ), hệ nước, hệ áp suất (atm), hệ thủy ngân.

xem thêm

chọn cảm biến áp suất cho máy ép cọc

Chọn cảm biến áp suất cho máy ép cọc

Làm thế nào để chọn cảm biến áp suất cho máy ép cọc một cách chính xác trong khi chúng ta chỉ biết được máy ép cọc đó có những thông số cơ bản như số tấn nó ép được, đường kính xi lanh của máy ép…

Cách tính toán chọn cảm biến áp suất cho máy ép cọc

  • Ta có công thức tính lực ở hành trình tiến của xy lanh như sau:

chon cam bien ap suat cho may ep coc

  • Như vậy theo công thức trên ta chỉ cần biết máy ép cọc có công suất ép là bao nhiêu (ví dụ: 20 tấn, 30 tấn…) và đường kính xy lanh của máy ép thì chúng ta có thể dễ dàng tính được áp suất làm việc từ đó chọn được cảm biến phù hợp.
  • Thông thường những máy ép cọc này chỉ dùng cảm biến của dòng cảm biến áp suất thủy lực với các dãy đo như 160bar, 250bar, 400bar…

Một ví dụ chọn cảm biến áp suất cho máy ép cọc

  • Ta có máy ép cọc với công suất 60 tấn tương đương 6.10^5 N
  • Đường kính xi lanh là 200mm tương đương 0,2m
  • Từ công thức trên ta thay thế các thông số vào và tính được áp suất làm việc của xi lanh là 191 bar.
  • Dựa vào con số tính được của áp suất là việc sau đó ta chọn dãy áp suất của cảm biến sao cho phù hợp (Dãy đo chuẩn của cảm biến thường là 200 bar, 250 bar, 400 bar…). Để cảm biến hoạt động tốt và sốc áp không bị hư hỏng thì ta chọn có dãy đo có áp suất hoạt động 250 bar là phù hợp nhất.
  • Trên đây là chia sẽ của mình về cách chọn cảm biến đo áp suất phù hợp cho máy ép cọc thông dụng, hy vọng các bạn đọc được bài viết này sẽ giúp ích cho việc chọn lựa thiết bị của mình hơn.

Xem thêm

cảm biến nhiệt độ pt100

Bộ chuyển đổi tín hiệu loadcell sang 4-20ma

Bộ chuyển đổi tín hiệu loadcell sang 4-20ma hay người ta còn gọi cách khác là bộ chuyển đổi tín hiệu mV sang 4-20ma, bộ chuyển đổi tín hiệu 4-20ma hoặc 0-10v. Hiện tại chúng tôi cung cấp rất nhiều dòng chuyển đổi như thế này như: DS75000, DT45000, ECCC của thương hiệu Enda…đối với những loadcell nhỏ thì chúng ta nên chọn loại DT45000 vì nó có thể cài đặt giá trị mV nhỏ chỉ từ 5mV.

Tại sao dùng bộ chuyển đổi tín hiệu loadcell sang 4-20ma

  • Thông thường những loadcell kiểu cũ đều cho ra tín hiệu theo độ nhạy là 2mV/V (tín hiệu này có ý nghĩa là nếu chúng ta cấp nguồn cho loadcell 10v thì nó sẽ cho ra tín hiệu là 20mV). Với tín hiệu mV này thì rất dễ bị nhiễu và mất đi khi chúng ta truyền dẫn nó đi xa.
  • Từ sự bất cập trên của tín hiệu mV nên người ta sẽ chuyển đổi tín hiệu này sang tín hiệu dễ sử dụng hơn. Trường hợp thứ nhât người ta sẽ khếch đại tín hiệu này thành 0-10v (tuy nhiên tín hiệu này vẫn còn dễ bị nhiễu) do đó sẽ chuyển sang trường hợp thứ hai là chuyển sang tín hiệu 4-20ma sẽ truyền dẫn đi xa mà không lo bị nhiễu hay suy hao.

Một vài thiết bị cho ứng dụng chuyển đổi loadcell ra 4-20ma

  • Dùng bộ chuyển đổi DS75000 của Drago: thiết bị này thì chúng ta có thể chọn lựa được nhiều tín hiệu mV đầu vào như 0-60mV, 0-100mV…và tín hiệu ngõ ra cũng đa dạng như: 0-10v, 4-20ma…
  • Nếu chúng ta cần tín hiệu mV đầu vào nhỏ chỉ vài mV thì lựa chọn tốt nhất là bộ DT45000, bộ này có thể tinh chỉnh với mức nhỏ nhất của mV là 5mV và ngõ ra cũng đa dạng như bộ chuyển đổi DS75000
  • Còn nếu quý khách hàng cần tiết kiệm về chi phí tài chính thì có thể chọn loại ECCC của Enda Thỗ Nhĩ Kỳ, bộ này chỉ có thể nhận tín hiệu vào là 0-60mV và ngõ ra cũng hạn chế chỉ có thể chọn 0-10v hoặc 4-20ma.

Thông số bộ chuyển đổi tín hiệu loadcell sang 4-20ma DS75000

  • Tín hiệu ngõ vào chọn lựa bằng Switch ± 60 mV, ± 100 mV, ± 150 mV, ± 250 mV, ± 300 mV, ± 500 mV, 0 to 60 mV, 0 to 100 mV, 0 to 150 mV, 0 to 250 mV, 0 to 300 mV, 0 to 500 mV
  • Tín hiệu ngõ ra cũng chọn lựa bằng Switch ± 20 mA, 0 to 20 mA, 4 to 20 mA, ± 10 mA, 0 to 10 mA, 2 to 10 mA
  • Độ sai số < 0.1 % full scale
  • Thời gian đáp ứng 7 ms
  • Độ cách ly chống nhiễu 3 kV AC, 50 Hz, 1 min
  • Nguồn cấp 24VDC
  • Chuẩn chống cháy nỗ ATEX / IECEx: Zone 2

 

Xem thêm

bộ chuyển đổi tín hiệu 4-20ma sang 0-5v

Cảm biến nhiệt độ pt100

Cảm biến nhiệt độ pt100 chuyên dùng đo nhiệt độ cho các lò hơi, lò dầu truyền nhiệt. Cũng như các loại cảm biến áp suất, cảm biến nhiệt độ là một trong những phụ kiện trong hệ thống giúp điều khiển chính xác nhiệt độ. Thông thường thì người sử dụng dùng loại pt100 là chủ yếu, tuy nhiên cũng có một vài ứng dụng cần độ chính xác cao hơn thì người ta dùng cảm biến loại pt200, pt500, pt1000…

cảm biến nhiệt độ PT100

Cấu tạo cảm biến nhiệt độ pt100

  • Cảm biến nhiệt độ được cấu tạo và hoạt động dựa trên sự thay đổi điện trở theo nhiệt độ của kim loại từ đó chúng ta sẽ biết được giá trị nhiệt độ theo từng giá trị cụ thể mà nó trả về.
  • Thông thường cảm biến có các loại như: 2 dây, 3 dây, 4 dây. Trong đó chủ yếu người ta dùng nhiều loại 2 dây và 3 dây.
  • Trong những ứng dụng cần tín hiệu analog 4-20ma để điều khiển hiển thị thì người ta sẽ dùng thêm một bộ chuyển đổi tín hiệu pt100 (bộ chuyển đổi này được chia thành 2 loại: một loại gắn trên đầu cảm biến và một loại gắn trong tủ điện).
  • Ngoài cảm biến pt100 thì một vài ứng dụng người ta cần độ nhạy cao sẽ dùng can nhiệt TC loại K, R, S…cấu tạo của cảm biến này là 2 thanh lưỡng kim và cho ra tín hiệu mv nên sẽ nhạy hơn.

Cách chọn lựa cảm biến nhiệt độ pt100

  • Tùy thuộc vào từng loại ứng dụng mà chúng ta lựa chọn cảm biến cho phù hợp.
  • Nếu ứng dụng cho hơi thì sẽ lựa chọn cảm biến có dãy nhiệt độ khoảng 0-200oC là vừa và độ dài que đo thì chọn loại phù hợp với vị trí lắp đặt. Ví dụ trong đường ống dẫn hơi thì chúng ta sẽ chọn loại ngắn đễ dễ lắp đặt.
  • Trong ứng dụng cho dầu nóng (dầu truyền nhiệt) thì chúng ta sẽ chọn loại có nhiệt độ cao hơn dãy từ 0-350oC và tốt nhất chúng ta chọn loại có đoạn giải nhiệt từ phần kết nối ren đến đầu cảm biến để khi chúng ta lắp bộ chuyển đổi sẽ không bị hỏng.
  • Với ứng dụng dãy nhiệt độ từ 0-850oC thì chúng ta sẽ chọn cảm biến pt100 còn ứng dụng nhiệt độ lớn hơn chúng ta sẽ chọn can nhiệt TC loại K hoặc lớn hơn.

Xem thêm

bộ chia tín hiệu 4-20ma m system

Bộ chia tín hiệu 4-20ma W5VS Msystem

Bộ chia tín hiệu 4-20ma W5VS Msystem xuất xứ từ Nhật Bản và được cung cấp khá lâu tại việt nam, bên cạnh đó thì bộ chia dòng 4-20ma của một số thương hiệu khác cũng đang có xu hướng phát triển mạnh với chất lượng tốt và giá thành cạnh tranh. Trong bài này mình sẽ nói đến một thương hiệu xuất xứ từ Đức nhưng giá thì rất rẻ so với các thương hiệu cùng xuất xứ hoặc xuất xứ châu á. Sau đây là thông số 2 loại để quý khách hàng dễ dàng so sánh và chọn lựa.

Thông số bộ chia tín hiệu 4-20ma W5VS Msystem

bộ chia tín hiệu 4-20ma W5VS Msystem

  • Mã hàng đầy đủ W5VS-6AA-W
  • Tín hiệu ngõ vào 1 kênh 4 – 20 mA DC, 0 – 10 V DC, 0 – 5 V DC, 1 – 5 V DC…
  • Tín hiệu ngõ ra 2 kênh 4 – 20 mA DC, 0 – 10 V DC, 0 – 5 V DC, 1 – 5 V DC…
  • Nguồn cấp 24VDC
  • Thời gian đáp ứng ≤ 0.5 sec
  • Nhiệt độ hoạt động -5 to +55°C (23 to 131°F)
  • Độ sai số ±0.1 %
  • Độ cách ly chống nhiễu 2000 V AC @1 minute
  • Điện trở ngõ vào áp 10 kΩ min

Thông số bộ chia tín hiệu 4-20ma DN21000 Drago

bộ chia tín hiệu drago dn21000, bộ chia tín hiệu dòng 4-20ma

  • Mã hàng đầy đủ DN21000S, DN21000B
  • Ngõ vào tín hiệu 1 kênh 0 to 20 mA, 4 to 20 mA, 0 to 5 V, 0 to 10 V, 1 to 5 V, 2 to 10 V
  • Điện trở với tín hiệu ngõ vào dòng là ≤ 35 Ohm, ngõ vào áp là ≥ 100 kOhm
  • Quá tải đối với tín hiệu dòng là < 50 mA, tín hiệu áp là < 30 V
  • Tại ngõ vào tín hiệu 4-20ma có thể cấp nguồn loop cho các thiết bị nguồn passive 16V
  • Tín hiệu ngõ ra 2 kênh 0 to 20 mA, 4 to 20 mA, 0 to 5 V, 0 to 10 V, 1 to 5 V, 2 to 10 V
  • Độ sai số < 0.1 % full scale
  • Thời gian đáp ứng 150 µs
  • Độ cách ly chống nhiễu 3 kV AC, 50 Hz, 1 min
  • Nhiệt độ hoạt động –25 °C to +70 °C
  • Nguồn cấp 24VDC
  • Có chuẩn chống cháy nổ ATEX / IECEx: Zone 2 (nA)
  • Độ dày thiết bị chỉ 6mm

Xem thêm

đồng hồ đo lưu lượng nước thải ABB

cảm biến nhiệt độ pt100

Cảm biến đo mức nước

Cảm biến đo mức nước cũng là một dạng của cảm biến đo áp suất keller hiện nay đang được sử dụng rộng rãi trong ngành thủy điện hoặc đo mức cho các loại bồn chứa của nhà máy. Về nguyên lý đo thì thiết bị này dùng áp suất của nước tác động lên màng cảm biến từ đo sẽ quy đổi thành độ cao của cột nước.

Ưu điểm các loại cảm biến đo mức nước

  • Thay vì sử dụng các loại cảm biến mức nước loại cơ thì cho ra tín hiệu on/off để đóng ngắt các thiết bị khác như bơm, van điện từ…nhưng nó không hiển thị được độ cao của cột nước. Bây giờ người ta sử dụng loại đo mức thủy tĩnh bằng áp suất sẽ cho ra tín hiệu 4-20ma  giúp hiển thị tuyến tính mức nước.
  • Khi sử dụng cảm biến loại này thì chúng ta có thể lấy tín hiệu anlaog 4-20ma về PLC hoặc các thiết bị điều khiển khác một cách dễ dàng, đặc biệt là trong các trạm quang trắc của nước thải.
  • Có 2 loại cảm biến mà chúng ta có thể sử dụng trong ứng dụng này là: nếu dùng cho sông, hồ, bể thì phải dùng loại thả chìm trong nước và có cấp bảo vệ là IP68, nếu là dùng đo mức cho bồn chứa thì chúng ta có thể dùng loại cảm biến thường lắp đặt ở đáy bồn là có thể đo được.

Thông số cảm biến đo mức nước

  • Mã hàng các loại của keller là 26W, 26Y, 36XKY, 36XS, 36XW
  • Dãy đo mức nước từ 0,1bar đến 10bar (tức là khoảng 1mH2O đến 100mH2O)
  • Độ sai số 0,2%
  • Nhiệt độ hoạt động từ -45oC đến 100oC
  • Tín hiệu ngõ ra 4-20ma 2 dây, ngoài ra có thể chọn 0-10v, 0-5v, 0,5v…4,5v
  • Nguồn cấp loop 8-32vdc
  • Áp suất chịu đựng tối đa từ 4bar đến 40bar
  • Dây cảm biến được nối liền bằng cable crew với ø 5,8
  • Cấp độ bảo vệ IP68 nên có thể thả chìm trong nước mà không lo bị hỏng
  • Màng và vỏ cảm biến được làm bằng inox

Xem thêm

cảm biến áp suất pa-21y

Cảm biến áp suất chống cháy nổ

Đồng hồ đo lưu lượng nước thải ABB

Đồng hồ đo lưu lượng nước thải ABB đã được cung cấp ở thị trường việt nam khá lâu, tuy nhiên giá của nó giá thì khá cao so với các thương hiệu cùng xuất xứ đã và đang cung cấp mới tại việt nam.Trong bài này chúng tôi sẽ giới thiệu thêm về một sản phẩm có xuất xứ từ Đức nhưng là dòng đồng hồ đo lưu lượng nước thải giá rẻ, đặc biệt là chất lượng thì vẫn được đảm bảo. Sau đây là thông số kỹ thuật 2 loại ABB và Mecon để quý khách dễ dàng so sánh và chọn lựa.

Thông số đồng hồ đo lưu lượng nước thải ABB

đồng hồ đo lưu lượng nước thải ABB

  • Lớp lót bằng Suitable for potable water and waste water
  • Điện cực bằng Stainless steel 316
  • Mặt bích kết nối bằng Carbon steel
  • Áp suất chịu đựng thân đồng hồ ≤600mm as flange rating và ≥700mm 6, 10 or 16 bar
  • Chuẩn bảo vệ của vỏ đồng hồ IP65
  • Kết nối điện bằng 20mm glands, or accepts và 1/2 in. NPT connections
  • Nguồn cấp 85 to 265 VAC
  • Đường kính ống từ DN15 đến DN2200

Thông số đồng hồ đo lưu lượng nước thải Mecon

đồng hồ đo lưu lượng nước thải, đồng hồ nước thải hiển thị tại chỗ

  • Đường kính ống thông thường từ DN15 đến DN600, tuy nhiên có thể chọn loại lớn hơn
  • Mặt bích kết nối chuẩn DIN 2501
  • Độ sai số đo ± 0,5 % of the reading from 0,25 m/s to 10 m/s
  • Lớp lót bằng Hart Rubber, PTFE…
  • Nhiệt độ chịu đựng với lớp lót Hart Rubber là 90oC, PTFE là 180oC
  • Áp suất chịu đựng tối đa cho lớp lót là 250bar
  • Cấp độ bảo vệ IP 67/IP 68
  • Dòng chảy tối đa 10 m/s
  • Vỏ được thiết kế bằng welded steel housing
  • Ống đo lường đồng hồ được làm bằng Stainless steel mat. No. 1.4301
  • Chất liệu mặt bích được làm bằng Steel, Stainless steel…
  • Điện cực đo được làm bằng inox Mat. No. 1.4571 (Standard), Hastelloy C4…

Xem thêm

bộ hiển thị áp suất nhiệt độ

bộ chia tín hiệu 4-20ma Msystem