Van tuyến tính điều khiển bằng điện

Van tuyến tính điều khiển bằng điện hay còn gọi là van điều khiển điện tỷ lệ với tín hiệu điều khiển là 4-20ma hoặc 0-10v, van thường áp dụng cho điều khiển dầu nóng (dầu truyền nhiệt) để lấy nhiệt cho lò sấy cao su, gỗ…

Phân loại van tuyến tính điều khiển bằng điện

  • Van tuyến tính 3 ngả: loại này thường dùng cho hệ thống bơm tuần hoàn dầu truyền nhiệt, van được lắp tại đầu vào dàn trao đổi nhiệt để điều khiển lưu lượng vào theo nhiệt độ cài đặt sẵn của bộ điều khiển. Van này người ta thường lắp đặt theo 2 kiểu chính đó là lắp theo đường dầu đi và lắp theo đường dầu hồi.
  • Van tuyến tính 2 ngả: loại này người ta thường lắp đặt cho hệ thống hơi là nhiều dùng điều khiển lưu lượng hơi trong đường ống từ đó điều khiển được nhiệt độ theo yêu cầu. Một lưu ý của van này là phải chọn lực đóng van phù hợp thì mới sử dụng được.
  • Một nguyên lý đặc biệt nữa mà van điều khiển baelz của đức thường hay áp dụng để giảm chi phí đó là dùng van điều khiển bằng điện kiểu on/off sau đó kết hợp với một bộ điều khiển PID kiểu 3 ra relay 3 bước đóng mở van on/off một cách tuyến tính, từ đó ta sẽ có một van tuyến tính giá cạnh tranh thay vì dùng một van tuyến tính cộng thêm bộ điều khiển.

Thông số van tuyến tính điều khiển bằng điện

  • Van có 2 loại chính đó là van 2 ngả và can 3 ngã
  • Thân van được làm bằng thép GJS-400-18-LT – 5.3103
  • Bộ phận đóng mở van bên trong được làm bằng stainless steel
  • Áp suất chịu đựng của thân van là PN 16
  • Nhiệt độ chịu đựng của van dùng cho dầu nóng là 350oC, dùng cho hơi là 240oC
  • Hành trình làm việc của van là 22mm
  • Bộ kích động van hoạt động bằng điện 220VAC
  • Lực đóng của đầu van thông thường sử dụng là 2000N
  • Tốc độ quay của motor 15 mm/min với tần số 50Hz, 18 mm/min với tần số 60Hz
  • Cấp độ bảo vệ là IP65
  • Tín hiệu vào van để điều khiển là 0…10 V, 0(4)…20 mA

 

Van điều khiển bằng khí nén

Van điều khiển bằng khí nén nếu theo ứng dụng thì chia thành 2 loại bao gồm van điều khiển khí nén dùng cho lò hơi và van dùng cho dầu truyền nhiệt, nếu theo cách sử dụng thì cũng chia thành 2 loại là van 2 ngả và van 3 ngã và trong đó thì chia thành 2 loại nhỏ nữa đó là van điều khiển tuyến tính và van điều khiển on/off.

Ưu điểm và khuyết điểm van điều khiển bằng khí nén

  • So với van điều khiển bằng điện thì van điều khiển bằng khí nén điều khiển nhanh hơn nhiều nên nhiệt độ điều khiển so với nhiệt độ set sẽ không bị lệch nhiều, do đó van này được dùng cho những ứng dụng cần nhiệt độ chính xác (ví dụ như ngành sơn…)
  • Bên cạnh ưu điểm mà van điều khiển khí nén mang lại thì nó cũng có một số hạn chế như: để nó hoạt động được thì chúng ta cần phải cấp cho nó một nguồn khí nén ổn định đồng thời giá của nó cũng cao hơn nhiều so với van điện, đặc biệt là khi mất nguồn điện hoặc khí nén thì nó không ở vị trí hiện tại mà nó sẽ đóng hết hoặc mở hết

Thông số van điều khiển bằng khí nén

  • Mã hàng van dùng cho hơi 340-B
  • Mã hàng van dùng cho dầu tải nhiệt 342-BK-SS
  • Van được chia thành 2 loại đó là van 2 ngả và van 3 ngả
  • Thân van được làm bằng thép GJS-400-18-LT – 5.3103
  • Phần Gioang van làm bằng  stainless steel bellows and safety gland
  • Áp suất chịu đựng thân van  PN 16
  • Nhiệt độ chịu đựng đối với van dùng cho hơi là 240oC
  • Nhiệt độ chịu đựng đối với van dùng cho dầu nóng là  max. 350°C
  • Chiều dài hành trình làm việc của van là 22 mm
  • Đường kính van trong khoảng từ DN15 đến DN600
  • Van có thể lắp đặt 2 chiều theo hướng dầu đi và theo hướng dầu hồi
  • Áp suất khí nén tối đa cấp cho van là /max. 6 bar
  • Van hoạt động theo 2 chế độ tuyến tính hoặc on/off

 

Van điều khiển bằng điện

Van điều khiển bằng điện hiện nay trên thị trường có rất nhiều đơn vị cung cấp với nhiều thương hiệu khác nhau và chất lượng, xuất xứ cũng khác nhau kèm theo đó thì giá cũng hoàn toàn khác nhau của từng thương hiệu. Bên cạnh đó van điều khiển bằng khí nén cũng là một dạng khác của van điều khiển với độ điều khiển chính xác và nhanh hơn so với van điện.

Ứng dụng van điều khiển bằng điện

  • Van điều khiển điện dùng cho hơi: loại này thông thường dùng loại van 2 ngả là nhiều vì chủ yếu dùng đóng mở trên đường cấp hơi và nhiệt độ trong đường ống hơi cao nhất khoảng 180oC nên van người ta cũng dùng van có nhiệt độ chịu đựng chỉ 240oC là hoạt động tốt.
  • Van điều khiển điện dùng cho dầu truyền nhiệt (dầu nóng): loại này người ta dùng van 3 ngả là nhiều vì thường trong hệ thống dầu tải nhiệt người ta thiết kế là hệ thống khép kính, dầu tải nhiệt sẽ chạy trong hệ thống tuần hoàn thông qua bơm tuần hoàn. Nhiệt độ dầu nóng thường lên đến 240oC nên van phải có nhiệt độ chịu đựng cao hơn mới hoạt động tốt được (thông thường người ta chọn van có nhiệt độ chịu đựng là 350oC).

Thông số van điều khiển bằng điện

  • Mã hàng van điện dành cho hơi 340-B
  • Mã hàng van điện dành cho dầu truyền nhiệt 342-BK-SS
  • Đường ống lắp van từ DN15 đến DN300
  • Áp suất chịu đựng tối đa của thân van là PN16, PN25, PN40
  • Chất liệu thân van được làm bằng thép GJS-400-18-LT (GGG 40.3)
  • Nhiệt độ chịu đựng tối đa của van dùng cho hơi là 240oC
  • Nhiệt độ chịu đựng tối đa dùng cho dầu tải nhiệt là 300oC đến 350oC
  • Van chi thành 2 loại là van 2 ngả và van 3 ngả
  • Lực đóng van với DN nhỏ nhất là 16bar
  • Thương hiệu van Baelz xuất xứ đức / châu âu

 

Đồng hồ lưu lượng nước thải mecon

Đồng hồ lưu lượng nước thải mecon cũng là một thương hiệu của đồng hồ đo lưu lượng nước thải có chất lượng và đang được cung cấp rất nhiều tại việt nam bởi chúng tôi. Hàng hóa được nhà máy sản xuất tại đức và được chúng tôi nhập khẩu trực tiếp về việt nam nên quý khách hàng hãy yên tâm về chất lượng của nó.

Ưu điểm đồng hồ lưu lượng nước thải mecon

  • So về giá với các thương hiệu đồng hồ nước thải khác cùng chất lượng và xuất xứ như: ABB, Siemens chính hãng, ASA, ACS Control… thì giá rẻ hơn và thời gian nhập hàng cũng nhanh hơn.
  • Nếu so với đồng hồ đo nước thải có xuất xứ từ trung quốc nhưng mang công nghệ anh hay mỹ thì giá không cao hơn nhiều nhưng chất lượng thì hơn hẳn đối với hàng loại đó.
  • Còn so với đồng hồ đo nước thải loại cơ thì loại điện tử của mecon không bị hỏng khi nước thải có rác hoặc cặn vì cơ cấu đo của mecon không có cánh quạt mà là bằng điện cực inox.

Thông số đồng hồ lưu lượng nước thải mecon

  • Mã hàng loại màn hình compact mag-flux A
  • Mã hàng loại màn hình rời (remote) mag-flux A + mag-flux M1
  • Lớp lót bên trong đồng hồ bằng hart rubber (nhựa cứng), PTFE…
  • Áp suất chịu đựng của đồng hồ nước thải mecon PN 10, 16, 25, 40
  • Đường kính ống đo có các thang từ DN15 đến DN600
  • Kết nối bằng mặt bích bằng thép chuẩn  DIN 2501, mat.No. 1.0460/ 1.0570
  • Điện cực có thể chọn được nhiều loại như Stainless steel (mat.No. 1.4571), Hastelloy C4 (mat.No. 2.4610), Titanium, Tantalum, Platinum
  • Phần kết nối cáp  M 16 x 1,5 hoặc NPT 1/2″
  • Cấp độ bảo vệ của đồng hồ loại màn hình compact là IP 67 / NEMA 5
  • Cấp độ bảo vệ của đồng hồ màn hình rời IP 68 / NEMA 6 with 5m firmly connected cable

 

Đồng hồ nước thải hiển thị điện tử

Đồng hồ nước thải hiển thị điện tử là một loại đồng hồ đo lưu lượng nước thải hiện nay trên thị trường đang rất được ưa chuộng sử dụng vì một phần nó là chuyên dùng cho nước thải, một phần là do nó ít bị hư hỏng bởi rác thải hoặc hóa chất có bên trong nó.

Vì sao lắp đặt đồng hồ nước thải hiển thị điện tử

  • Chúng ta có thể quan sát rõ ràng lưu lượng tức thời và lưu lượng tổng chạy qua nó, đồng thời nó còn có thể chọn lựa nhiều loại đơn vị hiển thị như m3/h, lít/phút, tấn / giờ…từ đó giúp người sử dụng dễ dàng kiểm tra được mức độ mình sử dụng dù là nhỏ nhất.
  • Ngoài chức năng hiển thị tại chỗ thì người sử dụng còn có thể lắp màn hình ở xa để thuận tiện cho việc theo dõi, đặc biệt là đồng hồ điện tử có ngõ ra tín hiệu 4-20ma nên giúp dễ dàng cho người thiết kế lắp đặt thêm thiết bị ngoại vi (ví dụ như lắp thêm bộ hiển thị có nhiều số hơn đối với những đồng hồ loại lớn).

Thông số đồng hồ nước thải hiển thị điện tử

  • Mã hàng của loại cpmpact là mag-flux A, loại remote là mag-flux A + mag-flux M1
  • Loại màn hình hiển thị điện tử LCD
  • Nguồn cấp cho đồng hồ hoạt động 220VAC 50Hz
  • Đường kính ống của đồng hồ từ DN15 đến DN600
  • Nhiệt độ chịu đựng của lưu chất qua đồng hồ là 90oC
  • Lớp lót bên trong thân đồng hồ là cao su cứng, mềm hoặc bằng PTFE
  • Kết nối cơ khí bằng mặt bích chuẩn DIN
  • Điện cực dùng cảm ứng đo lưu lượng được làm bằng inox giúp chống ăn mòn
  • Màn hình hiển thị được vừa lưu lượng tức thời và lưu lượng tổng

 

Đồng hồ đo nước thải màn hình rời

Đồng hồ đo nước thải màn hình rời cũng là một dạng của đồng hồ đo lưu lượng nước thải, nhưng màn hình và thân của nó có thể lắp đặt ở 2 vị trí khác nhau với khoảng cách xa. Điểm đặc biệt là thân đồng hồ có thể lắp đặt chìm trong nước mà không lo bị hỏng.

Khi nào thì chọn đồng hồ đo nước thải màn hình rời

  • Khi mà trong các khu công nghiệp hoặc nhà máy có đường ống nước thải được lắp đặt sâu dưới lòng đất, lúc đó để lắp đồng hồ đo người ta phải đào một hố sâu xuống đường ống và gắn body vào đó, nếu chúng ta chọn loại có màn hình compact thì khi ngập nước sẽ bị hỏng và đó là lý do tại sao lại chọn màn hình rời.
  • Một trường hợp nữa mà chúng ta phải chọn màn hình rời là khi đường ống nước thải ở phía ngoài xa bồn xử lý hoặc ở trên cao trong khi đó chúng ta cần xem giá trị ở phòng xử lý trung tâm hoặc ở gần mặt đất.
  • Ưu điểm của loại này là có thể đặt màn hình và thân đồng hồ xa đến vài chục mét mà không lo bị sai số hoặc nhiễu. Đặc biệt là có thêm tín hiệu ngõ ra 4-20ma.

Thông số đồng hồ đo nước thải màn hình rời

  • Mã hàng của loại này là EMF hiệu Bont / Đức
  • Lớp lót có thể chọn Hard rubber VHE / 102, PTFE, Hard rubber up to 100°C VHE / 109
  • Áp suất làm việc cũng có nhiều lựa chọn PN 10 / JIS 10 K, PN 16 / 150 lbs, PN 25 / 300 lbs, PN 40
  • Các loại đường ống lắp đặt từ DN15 đến DN600
  • Kết nối cơ khí bằng mặt bích chuẩn DIN với DIN 2501, mat.No. 1.0460/ 1.0570
  • Phần điện cực đo cũng có thể lựa chọn nhiều loại Stainless steel, Hastelloy C4, Titanium, Tantalum, Platinum
  • Ngõ vào của cáp kết nối M 16 x 1,5 hoặc  NPT 1/2″
  • Cấp độ bảo vệ với IP 67 / NEMA 5,  IP 68 / NEMA 6 with 5m firmly connected cable
  • Nguồn cấp cho đồng hồ hoạt động 220VAC

 

Đồng hồ đo lưu lượng nước thải

Đồng hồ đo lưu lượng nước thải hiện nay trên thị trường đang được dùng rất nhiều trong các nhà máy, khu xử lý nước thải, khách sạn…với nhiều chủng loại và xuất xứ khác nhau, từ đó thì giá và chất lượng cũng đa dạng theo do đó để chọn được một sản phẩm chất lượng nhưng giá hợp lý là điều đáng quan tâm của quý khách hàng hiện nay. Sau đây là một số phân tích của mình về các loại đồng hồ.

Các loại đồng hồ đo lưu lượng nước thải

  • Đồng hồ đo nước thải loại cơ: Ưu điểm của nó là giá rẻ hơn đồng hồ sử dụng bằng điện. Nhưng nhược điểm của nó là dễ bị nghẹt rác vì cơ cấu đo của nó là cánh quạt, đồng thời khi gặp nước thải có hóa chất ăn mòn thì sẽ dễ rất nhanh hỏng.
  • Đồng hồ nước thải loại điện từ màn hình liền thân (màn hình compact): loại này ưu điểm là sử dụng tốt cho mơi trường nước thải vì cơ cấu đo là 2 điện cực nhỏ bằng inox gắn hai bên thành ống nên không bị nghẹt bởi rác đi qua nó, đồng thời điện cực bằng inox nên không bị ăn mòn bởi hóa chất. Nhược điểm của nó là không thể lắp chìm trong nước được.
  • Đồng hồ đo nước thải loại điện tử màn hình remote: Loại này có ưu điểm là có thể lắp đặt ở những vị trí dưới hố hoặc nơi bị ngập nước hoàn toàn mà không lo bị hỏng do thân đồng hồ có cấp bảo vệ IP68 và màn hình của đồng hồ thì được lắp ở một vị trí khác tùy ý. Tuy nhiên loại này thì giá cao hơn những loại trên.

Thông số đồng hồ đo lưu lượng nước thải

  • Đường kính ống đồng hồ theo chuẩn châu âu từ DN15 đến DN1000
  • Tiêu chuẩn kết nối đường ống theo DIN 2501
  • Độ sai số thiết bị ± 0,15 % of the reading from 0,25 m/s to 10 m/s
  • Nhiệt độ hoạt động đối với lớp lót bằng hart rubber là 90°C/194°F
  • Áp suất tối đa cho lớp lót bằng hart rubber lên đến 250bar
  • Cấp độ bảo vệ IP 67/IP 68
  • Lớp lót bên trong thân đồng hồ Hard rubber/soft rubber, PTFE (Teflon)
  • Chất liệu điện cực được làm bằng inox Mat. No.1.4571, Hastelloy C4, Titanium…
  • Màn hình đồng hồ gồm 2 loại liền thân và remote

 

Bộ chia tín hiệu 4-20ma phoenix contact

Bộ chia tín hiệu 4-20ma phoenix contact trong các tủ điện hiện nay cũng đang được sử dụng rất nhiều, tuy nhiên nó cũng còn một số hạn chế so với những hãng khác và giá thành vẫn còn cao. Trong bài này chúng ta sẽ phân tích bộ chia tín hiệu analog 4-20ma của datexel và phoenix.

Một số so sánh giữa bộ chia tín hiệu 4-20ma phoenix contact và datexel

Sau đây là một số thông số kỹ thuật của 2 loại này để chúng ta có thể dễ so sánh và sẽ dễ dàng lựa chọn hơn trong việc thay thế nhau hoặc lắp mới cho các tủ điều khiển.

Thông số bộ chia tín hiệu 4-20ma phoenix contact

  • Mã hàng đầy đủ là MCR-FL-C-UI-2UI-DCI
  • Tín hiệu ngõ vào 0…24 mA/0…12 V
  • Độ trược mức độ thấp ngõ vào là 8 mA/4 V, minimum
  • Dòng và áp tối đa cho ngõ vào là 50 mA or 30 V
  • Điện trở tương ứng ngõ vào là 50 Ω at I input/200 kΩ at U input
  • Tín hiệu ngõ ra khá nhiều lựa chọn 0…20 mA, 0…10 mA, 4…20 mA, 2…10 mA, 0…10 V, 1…5 V, 0…5 V, 2…10 V
  • Dòng và áp tối đa ngõ ra là 35 mA or 15 V
  • Tải ngõ ra tương ứng là ≤ 600 Ω at I output/≥ 10 kΩ at U output
  • Nguồn cấp 20…30 V DC
  • Dòng ở chế độ không tải là < 25 mA
  • Độ sai số < 0.15%
  • Thời gian đáp ứng 12 ms
  • Độ cách ly chống nhiễu 1.5 kV AC
  • Nhiệt độ hoạt động -20°C to +55°C

Thông số bộ chia tín hiệu 4-20ma datexel

  • Mã hàng đầy đủ DAT 5022 và DAT 4530
  • Tín hiệu ngõ vào đa dạng 0 to 20 mA, 4 to 20 mA, 0 to 5 V, 0 to 10 V, 1 to 5 V, 2 to 10 V có thể chọn thông qua DIP SWITCH
  • Dòng và áp tối đa cho ngõ vào là 50 mA or 30 V
  • Điện trở tương ứng đối với dòng và áp ngõ vào là ≤ 35 Ohm, ≥ 100 kOhm
  • Có xuất nguồn cấp cho cảm biến trên 2 dây 4-20ma là 16v
  • Tín hiệu ra đa dạng 0 to 20 mA, 4 to 20 mA, 0 to 5 V, 0 to 10 V, 1 to 5 V, 2 to 10 V có thể chọn thông qua DIP SWITCH
  • Độ sai số chỉ < 0.1 % full scale
  • Thời gian đáp ứng 150 µs
  • Độ cách ly giữa tín hiệu vào, ra và nguồn là 1,5kvac
  • Nguồn cấp 24VDC
  • Nhiệt độ hoạt động –25 °C to +70 °C

Từ những thông số trên ta thấy bộ chia của datexel có tín hiệu vào đa dạng hơn đồng thời có nguồn loop cấp cho cảm biến, đồng thời độ cách ly chống nhiễu tín hiệu cũng cao hơn nên tín hiệu sẽ ổn định hơn. Đặc biệt là giá thành cũng rẻ hơn.