van điều khiển hơi

Van điều khiển hơi đang dùng trong các lò cấp hơi hiện nay dùng có 2 loại đó là van điều khiển điện và van tỷ lệ điều khiển bằng khí nén với 2 loại này thì có từng ưu nhược điểm của từng loại và tùy vào ứng dụng, vị trí trong lò hơi mà người ta lắp đặt phù hợp.

Các vị trí của van điều khiển hơi

Trong hệ thống cấp nước vào các đường ống dùng nung nóng lấy hơi người ta thường lắp một van điều khiển tại đây để điều khiển lưu lượng nước hợp lý cho quá trình lấy hơi từ đó có thể điều khống chế được nhiên liệu đốt phù hợp giúp tiết kiệm.

Hơi nước nóng từ lo hơi đi ra người ta sẽ lắp một van để điều khiển kèm với một cảm biến áp suất để giúp cho áp suất trên đường ống hơi cấp luôn ổn định từ đó giúp cho nhiệt độ sau khi lấy ra để sử dụng cũng ổn định. Thông thường người ta lắp cho vị trí này là van điện vì nó không cần độ điều chỉnh nhanh.

Trong lò hơi phần hệ thống xả đáy cũng được người ta lắp hệ thống van để điều khiển, thông thường ở vị trí này người ta lắp van bằng khí nén để thời gian đáp ứng của nó sẽ nhanh hơn là van điện. Đồng thời tại vị trí lấy hơi trực tiếp sử dụng người ta cũng lắp van để điều khiển nhiệt độ chính xác, tùy thuộc vào độ chính xác của nhiệt độ mà người ta lắp van điện hoặc là van khí nén.

Sơ lược về van điều khiển hơi nóng

Van điều khiển hơi, van điều khiển hơi nóng, van điều khiển hơi nước, van điều khiển hơi bão hòa là nhưng tên gọi khác nhau của chúng nhưng đều sử dụng chung một loại van. Van được lắp để điều khiển nhiệt độ hoặc áp suất cho các hệ thống sấy, thổi chay, hấp…Thông thường chia thành 2 loại chính đó là van điều khiển hơi bằng điện và van điều khiển hơi bằng khí nén. Chất liệu làm nên thân van cũng là loại đặc biệt bằng gang dẻo giúp chịu được nhiệt độ từ 180oC đến 240oC với áp suất PN16, PN25 và PN40.

Về van hơi điều khiển bằng điện thì nó hoạt động đóng mở van bằng lực kéo và đẩy của motor (đây là đối với van điều khiển theo kiểu on/off), còn đối với van điều khiển tuyến tính thì cần có thêm bộ Positioner để nhận tín hiệu analog 4-20ma hoặc 0-10v đồng thời trong Positioner cũng có thêm 1 biến trở để trả về vị trí của Plug van giúp van đóng mở một cách chính xác. Nguồn sử dụng cho van điện thông thường là 220VAC hoặc một vài loại cũng sử dụng nguồn đặt biệt như 24VAC, 24VDC

Van hơi điều khiển bằng khí nén thì hoạt động hoàn toàn khác với van điều khiển hơi bằng điện đó là bộ định vị (positioner) được lắp bên hong van thay vì lắp phía trên đầu van. Positioner cũng có nhiệm vụ nhận tín hiệu 4-20ma hoặc 0-10v để điều khiển tuyến tính, tỷ lệ, tuy nhiên nó cần có thêm nguồn khí nén cấp vào từ bên ngoài từ đó chiết áp đưa lên bầu khí nén để điều khiển đóng mở van. Nguồn đối với van điều khiển bằng khí nén thì không cần vì nó sẽ dùng nguồn trên tín hiệu để hoạt động.

Thông số van điều khiển hơi

  • Mã hàng dành cho van hơi baelz là 340-B…với đầu điều khiển là 373-e07 hoặc bằng khí nén.
  • Van loại 2 ngả hoặc van 3 ngả
  • Van tuyến tính điều khiển bằng điện hoặc bằng khí nén
  • Ngoài ra còn có van on/off bằng điện hoặc khí nén
  • Thân van bằng gang dẻo với chất liệu GGG 40.3
  • Nhiệt độ chịu đựng tối đa 240oC
  • Với van điện thì nguồn cấp là 220VAC
  • Với van khí nén thì áp suất khí nén tối đa cho phép là 6bar

 

Van điều khiển dầu truyền nhiệt

Van điều khiển dầu truyền nhiệt hay còn gọi là van điều khiển dầu nóng với nhiệt độ chịu đựng của thân van lên đến 300oC – 350oC và đa số các dàn máy đều dùng loại van 3 ngã điều khiển theo kiểu tuyến tính (điều khiển tỷ lệ). Ứng dụng này dùng chủ yếu 2 loại van chính đó là van điều khển điện và van điều khiển khí nén. Sau đây là một số đặc điểm về loại van này.

Ứng dụng van điều khiển dầu truyền nhiệt

  • Trong các nhà máy dệt nhuộm người ta dùng loại van này rất nhiều vì đa số dàn máy lấy nhiệt dùng dầu nóng là nhập từ nước ngoài về và theo đó họ đã lắp van trên đó để điều khiển lấy nhiệt chính xác. Trong đó van baelz 342 bk là được dùng rộng rãi nhất.
  • Hiện nay trong ngành cao su người ta cũng đang có nhu cầu dùng loại van này rất nhiều với chuẩn đường ống thường dùng là DN50, DN65 và DN80 và dùng loại van điều khiển tuyến tính nhận tín hiệu đầu vào là 4-20ma hoặc 0-10v.
  • Ngành sấy và ép gỗ hiện nay cũng đang có nhu cầu rất lớn về loại van này dùng để điều khiển lưu lượng dầu nóng qua các tấm ép gỗ giúp duy trì nhiệt độ chính xác để khi ép gỗ không bị hư hỏng. Thông thường ngành này người ta dùng loại van on/off và dùng thêm bộ điều khiển PID baelz 6490B ngõ ra relay 3 bước giúp biến van on/off thành van tuyến tính với giá thành thấp.

Thông số van điều khiển dầu truyền nhiệt

  • Mã hàng van baelz 342-bk-ss
  • Mã hàng bộ điều khiển cho van on/off là baelz 6490B
  • Đường kính van dầu nóng thông dụng là từ DN15 đến DN300
  • Áp suất chịu đựng thân van có 3 mức bao gồm PN16, PN25, PN40
  • Chất liệu sản xuất thân van được làm bằng thép GJS-400-18-LT (GGG 40.3)
  • Nhiệt độ chịu đựng của van là từ -10oC đến 350oC
  • Van có 2 loại là van 2 ngả và van 3 ngã (trong đó đa số là dùng van 3 ngả)
  • Về áp suất đóng van đối với đầu van 373-e07 của DN50 là 8bar, DN65 là 4,6bar, DN80 là 2,9bar. Nếu chúng ta chọn 373-e45 thì lực đóng van sẽ được cao hơn.

 

Bộ chuyển đổi tín hiệu 4-20ma sang modbus

Bộ chuyển đổi tín hiệu 4-20ma sang modbus hay còn gọi là bộ chuyển đổi tín hiệu analog, trên thị trường hiện nay có rất ít thương hiệu cung cấp vì thế nếu thương hiệu nào có cung cấp thường thì với giá rất cao, tuy nhiên với thương hiệu datexel do chúng tôi cung cấp thì giá rất tốt nên luôn được khách hàng lựa chọn và sử dụng đặc biệt là sử dụng với số lượng lớn.

Ứng dụng bộ chuyển đổi tín hiệu 4-20ma sang modbus

  • Tín hiệu hiện tại đa số được người ta sử dụng là analog 4-20ma vì nó dễ sử dụng và có thể truyền dẫn đi xa, tuy nhiên với tín hiệu này thì chúng ta không thể kết nối với máy tính hoặc các thiết bị không nhận tín hiệu 4-20ma mà chỉ nhận tín hiệu truyền thông modbus thì chúng ta cần phải dùng bộ chuyển đổi này thì mới được.
  • Trong một số dàn máy trong nhà máy hiện nay do sử dụng đã lâu nên thông thường chỉ dùng tín hiệu analog là chủ yếu nên sau khi khi cải tiến muốn hiển thị và xử lý trên máy tính thì không thể nên bộ chuyển đổi modbus DMB 9610 sẽ giải quyết được vấn đề này.
  • Ưu điểm của bộ này là kích thước nhỏ gọn nên có thể lắp thêm trong tủ điện đã đầy thiết bị, điểm đặc biệt là thiết bị có cách ly tín hiệu 4-20ma với nguồn cấp 24VDC và tín hiệu đầu ra là modbus giúp tín hiệu ổn định hơn.

Thông số bộ chuyển đổi tín hiệu 4-20ma sang modbus

  • Mã hàng sản phẩm DMB 96100
  • Tín hiệu ngõ vào có thể chọn lựa 0 to 10 V, 2 to 10 V, 0 to 5 V, 1 to 5 V, 0 to 20 mA, 4 to 20 mA
  • Điện trở đối với tín hiệu vào áp là ≥ 100 kOhm
  • Điện trở đối với tín hiệu vào dòng là ≤ 25 Ohm
  • Tải với tín hiệu áp là ≤ 30 V, với tín hiệu dòng là ≤ 50 mA
  • Nguồn loop trên tín hiệu vào là 16 V (open circuit/short circuit < 22 V/35 mA)
  • Tín hiệu ngõ ra Modbus RTU (RS485)
  • Thời gian đáp ứng 1 to 1000 ms
  • Độ sai số < 0.1 % full scale
  • Cách ly giữa tín hiệu vào, tín hiệu ra và nguồn là 3KVAC
  • Nguồn cấp 24VDC
  • Độ dày thiết bị 6mm

Cảm biến áp suất keller

Cảm biến áp suất keller là một trong những thương hiệu cảm biến áp suất giá rẻ hiện nay trên thị trường. Nó đang bắt đầu được các đơn vị sử dụng rất nhiều với tất cả các dòng từ cảm biến. Thường dùng cho nước, hơi, thủy lực cho đến cảm biến loại màng dùng cho thực phẩm, ngành nước uống đóng chai như bia, nước ngọt.

Các loại cảm biến áp suất keller

  • Cảm biến dùng cho nước: loại này chủ yếu dùng cho nước sạch với thang đo áp suất thường dùng là 6bar, 10bar, 16bar. Trong hệ thống người ta thường dùng chung với biến tần để điều khiển bơm nước giúp ổn định áp trong đường ống.
  • Cảm biến dùng cho hơi: thang đo thường sử dụng cho ứng dụng này là 10bar, 16bar, 25bar. Đặc điểm của hơi là nhiệt độ rất cao nên khi sử dụng cảm biến này người ta thường lắp thêm ống siphon dùng giảm nhiệt và ổn định áp.
  • Cảm biến dùng cho thủy lực: với loại này thì thang đo dùng chủ yếu là 250bar, 400bar…chuyên dùng cho các máy khí nén, dầu thủy lực, máy ép gỗ, máy ép nhựa hoặc các ben thủy lực. Mã hàng là PA-21Y
  • Cảm biến dùng cho hệ thống chân không: trong ứng dụng này thì áp suất thường sử dụng nhất là -1…0bar, -1…15bar, -1…3bar, -0,5…0,5bar. Ứng dụng của cảm biến này là dùng trong các máy sấy chân không, máy hút chân không, các hệ thống kho lạnh. Hoặc cho các buồng đốt của lò hơi. Mã hàng là PR-23RY
  • Cảm biến màng cho thực phẩm: loại này có màng nằm lộ phía ngoài giúp dễ dàng vệ sinh. Và có thể dùng được cho các loại lưu chất có cặn hoặc dễ bọ nghẹt. Thang đo thường dùng trong ngành này là 4bar, 6bar, 10bar, 16bar. Mã hàng là PR-25Y

Thông số cảm biến áp suất keller

  • Mã hàng PA-21Y, PR-23RY, PR-25Y
  • Thang đo áp suất -1bar, 1bar, 2,5bar, 4bar, 6bar, 10bar, 16bar, 25bar, 40bar, 60bar, 160bar, 250bar, 400bar, 600bar, 1000bar…
  • Kết nối điện theo chuẩn Plug mPm 4 chân
  • Kết nối cơ khí theo chuẩn ren G1/4 (13mm), G1/2 (21mm)
  • Tín hiệu ra dòng 4-20ma, áp 0-10v, 0,5v…4,5v
  • Màng cảm biến được làm bằng inox

 

Xem thêm

Cảm biến đo áp suất hơi

Đồng hồ nước thải hiển thị tại chỗ

Đồng hồ nước thải hiển thị tại chỗ của chúng tôi cung cấp thương hiệu Bont / Đức là loại đồng hồ đo lưu lượng nước thải với chất lượng châu âu nên sử dụng rất bền trong môi trường nước thải hoặc các môi trường lưu chất có chứa hóa chất dễ ăn mòn. Về phần nhiệt độ chịu đựng của lưu chất thì có thể lên đến 180oC khi chọn lớp lót là PTFE.

Ưu và nhược điểm đồng hồ nước thải hiển thị tại chỗ

  • Đồng hồ có màn hình hiển thị bằng LCD tại chỗ với 2 dòng cho quý khách hàng dễ xem đó là một dòng lưu lượng tức thời (hiển thị lưu lượng chảy qua bao nhiêu khối trong 1 giờ) và một dòng là lưu lượng tổng cộng mà nó đã đếm được giúp quý khách hàng kiểm soát được lưu lượng xả thải mà mình đã sử dụng.
  • Một ưu điểm nữa của đồng hồ này là có ngõ ra tín hiệu analog 4-20ma tương ứng với dao động của lưu lượng tức thời giúp chúng ta có thể hiển thị một nơi khác hoặc lấy tín hiệu để điều khiển các thiết bị liên quan.
  • Nhược điểm của loại đồng hồ này là do màn hình lắp đặt liền với thân nên nó không thể lắp chìm trong nước vì nó sẽ làm hỏng đồng hồ. Hoặc khi chúng ta lắp đặt đồng hồ trên cao thì khó đọc được giá trị.

Thông số đồng hồ nước thải hiển thị tại chỗ

  • Mã hàng loại đồng hồ này là EMF
  • Đường kính đường ống đo từ DN 15 – DN 600
  • Đồng hồ kết nối bằng mặt bích với các chuẩn DIN 2501, ANSI B 16.5, JIS, table, special connections
  • Độ chính xác đo lường Error of measurement là ± 0,5 % of the reading from 0,25 m/s to 10 m/s
  • Độ chính xác đo lường đối với Repeat accuracy ± 0,15 % of the reading from 0,25 m/s to 10 m/s
  • Lớp lót với nhiệt độ tối đa 90oC là hart rubber, nếu nhiệt độ lên đến 180oC là PTFE
  • Áp suất tối đa của lớp lót hart rubber là 250bar
  • Cấp độ bảo vệ IP67
  • Điện cực đo của đồng hồ bằng standar là inox, có thể chọn thêm Hastelloy C4, Titanium, Platinum…

 

Đồng hồ áp suất hiển thị điện tử eco2

Đồng hồ áp suất hiển thị điện tử eco2 với lựa chọn được nhiều hiển thị của đơn vị đo khác nhau như bar, mbar, psi…giúp cho người đọc dễ hiểu hơn, nguyên lý hoạt động của đồng hồ cũng giống như nguyên lý hoạt động cảm biến áp suất. Hiện nay đồng hồ này đang được cung cấp khá nhiều trên thị trường với giả cả hợp lý, đặc biệt hàng luôn có sẵn các thang đo cơ bản.

Ứng dụng đồng hồ áp suất hiển thị điện tử eco2

  • Loại đồng hồ này người ta thường sử dụng nhất trong các đơn vị kiểm định (dùng đồng hồ này để kiểm định các thiết bị áp suất khác). Điểm đặc biệt là thiết bị dùng pin rời nên có thể lắp được nhiều chỗ để đo áp suất được cho nhiều nơi khác nhau.
  • Trong các nhà máy nước giải khác cũng dùng nhiều loại này vì nó có độ chính xác cao hơn so với đồng hồ áp suất bằng cơ. Và đặc biệt là nó có thể lưu lại được các giá trị cao nhất mà nó từng đo giúp cho người vận hành biết được áp suất hoạt động trong đường ống từ đó giúp điều khiển sẽ chính xác hơn.
  • Thời gian sử dụng pin của đồng hồ cũng khá lâu (khoảng vài năm) nên quý khách hàng không phải lo về nguồn sử dụng của đồng hồ. Một số loại đồng hồ có thêm ngõ ra tín hiệu 4-20ma giúp vừa hiển thị tại chỗ vừa xuất tín hiệu để điều khiển một nơi khác (chức năng như là một cảm biến áp suất có hiển thị số).

Thông số đồng hồ áp suất hiển thị điện tử eco2

  • Mã hàng bao gồm ECO2/30bar, ECO2/300bar
  • Dãy đo áp suất có 2 loại chính là -1…30 bar, 0…300 bar
  • Áp suất chịu đựng tối đa 60 bar, 400 bar
  • Độ sai số áp suất chỉ < 0,5 %FS
  • Nhiệt độ chịu đựng tối đa đối với lưu chất là -20…70 °C
  • Nhiệt độ chịu đựng đối với môi trường xung quanh là 0…50 °C
  • Thiết bị dùng pin cấp rời loại 3 V battery, type CR 24300
  • Thời gian pin sử dụng tối đa và liên tục là 1’000 hours continuous operation
  • Phần kết nối cơ khí ren bằng inox 13mm theo chuẩn 7/16”-20 UNF (adapter G 1/4” included)
  • Chất liệu màng của đồng hồ được làm bằng inox AISI 316L (DIN 1.4404/1.4435)
  • Cấp độ bảo vệ IP65

 

Xem thêm

Cảm biến đo áp suất hơi

Cảnh báo đo mức bằng áp suất msd

Cảnh báo đo mức bằng áp suất msd của thương hiệu mollet là một trong những phụ kiện của cảm biến đo mức chất rắn được lắp đặt trong các tank, bồn silo loại kín và tác động khi áp suất trong bồn đạt đến ngưỡng cho phép sẽ cho ra tiếp điểm thường đóng hoặc thường hở để điều khiển hoặc tắc một thiết bị nào khác không cho liệu vào trong bồn nữa.

Ứng dụng bộ cảnh báo đo mức bằng áp suất msd

  • Khi mà trong bồn silo hoặc các loại tank bồn khác loại kín đã lắp đặt các thiết bị đo mức chất rắn để báo đầy và báo cạn rồi, tuy nhiên để đề phòng những thiết bị này bị hỏng liệu sẽ vẫn tiếp tục cho vào dẫn đến hư hỏng các thiết bị khác hoặc hỏng bồn silo do đó người ta sẽ lắp đặt thiết bị này để cảnh báo và tắt các thiết bị khác.
  • Nguyên lý hoạt động của thiết bị này là do lắp trong bồn kín nên khi liệu đầy quá đến đỉnh bồn sẽ tạo ra một áp lực trong khoảng không từ đó sẽ tác động lên màng cảm biến đến khi đạt một giá trị áp suất cài đặt sẵn sẽ cho ra tiếp điểm để ngắt các thiết bị liên quan.
  • Thông thường người ta lắp đặt thiết bị ngay trên đỉnh bồn có thiết kế kín để có cảnh báo tốt nhất. Bộ cảnh báo này có tác dụng như là một cảm biến áp suất nhưng đo ở thang đo nhỏ chỉ từ vài chục mbar đến khoảng 100mbar.

Thông số kỹ thuật bộ cảnh báo đo mức bằng áp suất msd

  • Mã hàng có 2 loại chính đó là MSD và MSD-A
  • Ngõ ra contact dạng relay change-over contact, potential free
  • Nguồn cấp cho thiết bị hoạt động đa năng 24V…250V AC oder 12V…125V DC with GasEx Ui < 30V (intrisic safe)
  • Dòng điện và điện áp chịu đựng tối đa của tiếp điểm ngõ ra là 4A / 250V AC with GasEx Ii < 0,1A (intrisic safe)
  • Nhiệt độ chịu đựng tối đa phía trong bồn silo là -25 °C … +80 °C
  • Nhiệt độ chịu đựng tối đa phía ngoài xung quanh thiết bị là -20 °C … +70 °C
  • Áp suất làm việc trong khoảng -100 mbar … 100 mbar
  • Có thể chọn lựa thêm chuẩn chống bụi, chống cháy nổ và môi trường có gas DustEx, ATEX II 1/2D Ex ta/tb IIIC T80°C, DustEx and GasEx, ATEX II 1/2D Ex ta/tb IIIC T80°C and II 2G Ex ib IIB T6
  • Điểm cài đặt của contact là 40 mbar = 0,04 bar = 400 mm WS
  • Áp suất chịu đựng tối đa lên đến 0.5 bar
  • Phần kết nối cơ khí bằng mặt bích với chất liệu bằng nhôm hoặc inox
  • Vỏ bảo vệ thiết bị bằng nhôm cấp độ IP66

 

Đo mức chất rắn dạng rung vf12

Đo mức chất rắn dạng rung vf12 của mollet là một dạng của cảm biến đo mức chất rắn được dùng cho những chất rắn dạng bột dễ kết dính là đa số, vì nếu ta dùng đo mức chất rắn dạng xoay sẽ dễ bị hỏng hoặc sẽ cho về tín hiệu giả. Về dòng này thì được chia thành 2 loại là dạng rung 1 que và dạng rung 2 que.

Ứng dụng đo mức chất rắn dạng rung vf12

  • Đối với dạng rung này thì chúng ta có thể lắp để tác dụng báo mức cạn cho bồn silo hoặc tank có chứa liệu là dạng một dễ kết dính hoặc dạng hạt đều được. Hoặc chúng ta cũng có thể lắp đặt phía trên đỉnh bồn để báo đầy, tuy nhiên để hợp lý và giảm giá thành người ta sẽ chọn loại xoay là thích hợp.
  • Với những loại chất rắn có kích thước to thì tốt nhất chúng ta nên chọn loại rung 1 que vì nếu chọn loại rung có 2 que sẽ dễ dẫn đến trường hợp báo giả và nếu lắp để báo cạn cho bồn thì loại 2 que sẽ dễ bị hỏng hơn so với loại rung bằng 1 que.

Thông số bộ đo mức chất rắn dạng rung vf12

  • Mã hàng dòng này có nhiều loại mollet vf06, mollet vf12, mollet vf13, mollet vf15
  • Điện áp cấp nguồn cho thiết bị hoạt động là đa năng 20…250 V AC / DC
  • Tiếp điểm ngõ ra có dòng điện và điện áp chịu đựng 5A / 250V AC change-over contact, potential-free
  • Nhiệt độ chịu đựng tối đa của que khi tiếp xúc liệu trong bồn silo là -20 °C … +260 °C
  • Nhiệt độ chịu đựng tối ta của môi trường xung quanh là -20 °C … +60 °C
  • Có thể chọn lựa thêm tiêu chuẩn chống bụi và tiêu chuẩn chống tháy nổ DustEx, ATEX II 1/2D Ex tD A20/21 IP6X T95°C
  • Áp suất chịu đựng tối đa up to 10 bar
  • Thời gian đáp ứng của relay Attenuation 1 second, Start of vibration 2 up to 5 seconds
  • Phần kết nối cơ khí của thiết bị chất liệu bằng inox Thread R1½
  • Bộ phận rung của thiết bị cũng được làm bằng chất liệu inox
  • Vỏ bọc bảo vệ phần điện của thiết bị thì được làm bằng nhôm chắc chắn.