Các đơn vị đo áp suất

Các đơn vị đo áp suất phổ biến hiện nay được sử dụng bao gồm: bar, kgf/cm2, MPa, PSI…những đơn vị đo này chúng ta có thể chuyển đổi tương đương qua lại với nhau bởi chúng có những hệ số quy đổi nhất định.

Ưu điểm của hệ số quy đổi các đơn vị đo áp suất

  • Khi chúng ta bảo trì những hệ thống máy cũ từ nước ngoài nhập về sẽ thường gặp hư hỏng các cảm biến áp suất hoặc đồng hồ áp suất…nhưng những thiết bị này ở nước ngoài sẽ lắp đặt các đơn vị đo khác nhau như PSI, MPa, KPa…Do đó từ hệ số quy đổi này chúng ta có thể chọn loại tương đương mà máy vẫn hoạt động tốt.
  • Từ các đơn vị đo áp suất chúng ta có thể chọn cảm biến hoặc đồng hồ phù hợp với ứng dụng hơn. Ví dụ như chúng ta có thể ứng dụng cảm biến áp suất cho việc đo mức nước dựa vào sự chuyển đổi giữa 2 đơn vị bar và mH2O.

Các hệ số quy đổi của đơn vị đo áp suất

  • 1bar = 0,1 MPa
  • 1bar = 1,02 kgf/cm2
  • 1bar = 100 KPa
  • 1bar = 100000 Pa
  • 1bar = 14,5 PSI
  • 1bar = 10,02 mH2O
  • 1bar = 75,01 cmHg
  • Dựa vào những hệ số quy đổi này chúng ta có thể dễ dàng thay thế các thiết bị áp suất có trong các dàn máy cũ mà vẫn đảm bảo hệ thống hoạt động tốt.

Kết luận: thông qua bảng hệ số quy đổi này sẽ giúp chúng ta dễ dàng hơn cho việc chọn lựa cảm biến đo áp suất, đồng hồ đo áp suất với các hệ đo khác nhau như: hệ mét, hệ thống đo lường (Mỹ), hệ nước, hệ áp suất (atm), hệ thủy ngân.

Chọn cảm biến áp suất cho máy ép cọc

Làm thế nào để chọn cảm biến áp suất cho máy ép cọc một cách chính xác trong khi chúng ta chỉ biết được máy ép cọc đó có những thông số cơ bản như số tấn nó ép được, đường kính xi lanh của máy ép…

Cách tính toán chọn cảm biến áp suất cho máy ép cọc

  • Ta có công thức tính lực ở hành trình tiến của xy lanh như sau:

chon cam bien ap suat cho may ep coc

  • Như vậy theo công thức trên ta chỉ cần biết máy ép cọc có công suất ép là bao nhiêu (ví dụ: 20 tấn, 30 tấn…) và đường kính xy lanh của máy ép thì chúng ta có thể dễ dàng tính được áp suất làm việc từ đó chọn được cảm biến phù hợp.
  • Thông thường những máy ép cọc này chỉ dùng cảm biến của dòng cảm biến áp suất thủy lực với các dãy đo như 160bar, 250bar, 400bar…

Một ví dụ chọn cảm biến áp suất cho máy ép cọc

  • Ta có máy ép cọc với công suất 60 tấn tương đương 6.10^5 N
  • Đường kính xi lanh là 200mm tương đương 0,2m
  • Từ công thức trên ta thay thế các thông số vào và tính được áp suất làm việc của xi lanh là 191 bar.
  • Dựa vào con số tính được của áp suất là việc sau đó ta chọn dãy áp suất của cảm biến sao cho phù hợp (Dãy đo chuẩn của cảm biến thường là 200 bar, 250 bar, 400 bar…). Để cảm biến hoạt động tốt và sốc áp không bị hư hỏng thì ta chọn có dãy đo có áp suất hoạt động 250 bar là phù hợp nhất.
  • Trên đây là chia sẽ của mình về cách chọn cảm biến đo áp suất phù hợp cho máy ép cọc thông dụng, hy vọng các bạn đọc được bài viết này sẽ giúp ích cho việc chọn lựa thiết bị của mình hơn.

 

Bộ chuyển đổi tín hiệu loadcell sang 4-20ma

Bộ chuyển đổi tín hiệu loadcell sang 4-20ma hay người ta còn gọi cách khác là bộ chuyển đổi tín hiệu mV sang 4-20ma, bộ chuyển đổi tín hiệu 4-20ma hoặc 0-10v. Hiện tại chúng tôi cung cấp rất nhiều dòng chuyển đổi như thế này như: DS75000, DT45000, ECCC của thương hiệu đến từ châu âu…đối với những loadcell nhỏ thì chúng ta nên chọn loại DT45000 vì nó có thể cài đặt giá trị mV nhỏ chỉ từ 5mV.

Tại sao dùng bộ chuyển đổi tín hiệu loadcell sang 4-20ma

  • Thông thường những loadcell kiểu cũ đều cho ra tín hiệu theo độ nhạy là 2mV/V (tín hiệu này có ý nghĩa là nếu chúng ta cấp nguồn cho loadcell 10v thì nó sẽ cho ra tín hiệu là 20mV). Với tín hiệu mV này thì rất dễ bị nhiễu và mất đi khi chúng ta truyền dẫn nó đi xa.
  • Từ sự bất cập trên của tín hiệu mV nên người ta sẽ chuyển đổi tín hiệu này sang tín hiệu dễ sử dụng hơn. Trường hợp thứ nhât người ta sẽ khếch đại tín hiệu này thành 0-10v (tuy nhiên tín hiệu này vẫn còn dễ bị nhiễu) do đó sẽ chuyển sang trường hợp thứ hai là chuyển sang tín hiệu 4-20ma sẽ truyền dẫn đi xa mà không lo bị nhiễu hay suy hao.

Một vài thiết bị cho ứng dụng chuyển đổi loadcell ra 4-20ma

  • Dùng bộ chuyển đổi DS75000: thiết bị này thì chúng ta có thể chọn lựa được nhiều tín hiệu mV đầu vào như 0-60mV, 0-100mV…và tín hiệu ngõ ra cũng đa dạng như: 0-10v, 4-20ma…
  • Nếu chúng ta cần tín hiệu mV đầu vào nhỏ chỉ vài mV thì lựa chọn tốt nhất là bộ DT45000, bộ này có thể tinh chỉnh với mức nhỏ nhất của mV là 5mV và ngõ ra cũng đa dạng như bộ chuyển đổi DS75000
  • Còn nếu quý khách hàng cần tiết kiệm về chi phí tài chính thì có thể chọn loại ECCC, bộ này chỉ có thể nhận tín hiệu vào là 0-60mV và ngõ ra cũng hạn chế chỉ có thể chọn 0-10v hoặc 4-20ma.

Thông số bộ chuyển đổi tín hiệu loadcell sang 4-20ma

  • Tín hiệu ngõ vào chọn lựa bằng Switch ± 60 mV, ± 100 mV, ± 150 mV, ± 250 mV, ± 300 mV, ± 500 mV, 0 to 60 mV, 0 to 100 mV, 0 to 150 mV, 0 to 250 mV, 0 to 300 mV, 0 to 500 mV
  • Tín hiệu ngõ ra cũng chọn lựa bằng Switch ± 20 mA, 0 to 20 mA, 4 to 20 mA, ± 10 mA, 0 to 10 mA, 2 to 10 mA
  • Độ sai số < 0.1 % full scale
  • Thời gian đáp ứng 7 ms
  • Độ cách ly chống nhiễu 3 kV AC, 50 Hz, 1 min
  • Nguồn cấp 24VDC
  • Chuẩn chống cháy nỗ ATEX / IECEx: Zone 2

Cảm biến nhiệt độ pt100

Cảm biến nhiệt độ pt100 chuyên dùng đo nhiệt độ cho các lò hơi, lò dầu truyền nhiệt. Cũng như các loại cảm biến áp suất, cảm biến nhiệt độ là một trong những phụ kiện trong hệ thống giúp điều khiển chính xác nhiệt độ. Thông thường thì người sử dụng dùng loại pt100 là chủ yếu, tuy nhiên cũng có một vài ứng dụng cần độ chính xác cao hơn thì người ta dùng cảm biến loại pt200, pt500, pt1000…

 

Cấu tạo cảm biến nhiệt độ pt100

  • Cảm biến nhiệt độ được cấu tạo và hoạt động dựa trên sự thay đổi điện trở theo nhiệt độ của kim loại từ đó chúng ta sẽ biết được giá trị nhiệt độ theo từng giá trị cụ thể mà nó trả về.
  • Thông thường cảm biến có các loại như: 2 dây, 3 dây, 4 dây. Trong đó chủ yếu người ta dùng nhiều loại 2 dây và 3 dây.
  • Trong những ứng dụng cần tín hiệu analog 4-20ma để điều khiển hiển thị thì người ta sẽ dùng thêm một bộ chuyển đổi tín hiệu pt100 (bộ chuyển đổi này được chia thành 2 loại: một loại gắn trên đầu cảm biến và một loại gắn trong tủ điện).
  • Ngoài cảm biến pt100 thì một vài ứng dụng người ta cần độ nhạy cao sẽ dùng can nhiệt TC loại K, R, S…cấu tạo của cảm biến này là 2 thanh lưỡng kim và cho ra tín hiệu mv nên sẽ nhạy hơn.

Cách chọn lựa cảm biến nhiệt độ pt100

  • Tùy thuộc vào từng loại ứng dụng mà chúng ta lựa chọn cảm biến cho phù hợp.
  • Nếu ứng dụng cho hơi thì sẽ lựa chọn cảm biến có dãy nhiệt độ khoảng 0-200oC là vừa và độ dài que đo thì chọn loại phù hợp với vị trí lắp đặt. Ví dụ trong đường ống dẫn hơi thì chúng ta sẽ chọn loại ngắn đễ dễ lắp đặt.
  • Trong ứng dụng cho dầu nóng (dầu truyền nhiệt) thì chúng ta sẽ chọn loại có nhiệt độ cao hơn dãy từ 0-350oC và tốt nhất chúng ta chọn loại có đoạn giải nhiệt từ phần kết nối ren đến đầu cảm biến để khi chúng ta lắp bộ chuyển đổi sẽ không bị hỏng.
  • Với ứng dụng dãy nhiệt độ từ 0-850oC thì chúng ta sẽ chọn cảm biến pt100 còn ứng dụng nhiệt độ lớn hơn chúng ta sẽ chọn can nhiệt TC loại K hoặc lớn hơn.

 

Bộ chia tín hiệu 4-20ma W5VS Msystem

Bộ chia tín hiệu 4-20ma W5VS Msystem xuất xứ từ Nhật Bản và được cung cấp khá lâu tại việt nam, bên cạnh đó thì bộ chia dòng 4-20ma của một số thương hiệu khác cũng đang có xu hướng phát triển mạnh với chất lượng tốt và giá thành cạnh tranh. Trong bài này mình sẽ nói đến một thương hiệu xuất xứ từ Ý nhưng giá thì rất rẻ so với các thương hiệu cùng xuất xứ hoặc xuất xứ châu á. Sau đây là thông số 2 loại để quý khách hàng dễ dàng so sánh và chọn lựa.

Thông số bộ chia tín hiệu 4-20ma W5VS Msystem

  • Mã hàng đầy đủ W5VS-6AA-W
  • Tín hiệu ngõ vào 1 kênh 4 – 20 mA DC, 0 – 10 V DC, 0 – 5 V DC, 1 – 5 V DC…
  • Tín hiệu ngõ ra 2 kênh 4 – 20 mA DC, 0 – 10 V DC, 0 – 5 V DC, 1 – 5 V DC…
  • Nguồn cấp 24VDC
  • Thời gian đáp ứng ≤ 0.5 sec
  • Nhiệt độ hoạt động -5 to +55°C (23 to 131°F)
  • Độ sai số ±0.1 %
  • Độ cách ly chống nhiễu 2000 V AC @1 minute
  • Điện trở ngõ vào áp 10 kΩ min

Thông số bộ chia tín hiệu 4-20ma DAT 5022 Datexel

  • Mã hàng đầy đủ DAT5022
  • Ngõ vào tín hiệu 1 kênh 0 to 20 mA, 4 to 20 mA, 0 to 5 V, 0 to 10 V, 1 to 5 V, 2 to 10 V
  • Điện trở với tín hiệu ngõ vào dòng là ≤ 35 Ohm, ngõ vào áp là ≥ 100 kOhm
  • Quá tải đối với tín hiệu dòng là < 50 mA, tín hiệu áp là < 30 V
  • Tại ngõ vào tín hiệu 4-20ma có thể cấp nguồn loop cho các thiết bị nguồn passive 16V
  • Tín hiệu ngõ ra 2 kênh 0 to 20 mA, 4 to 20 mA, 0 to 5 V, 0 to 10 V, 1 to 5 V, 2 to 10 V
  • Độ sai số < 0.1 % full scale
  • Thời gian đáp ứng 150 µs
  • Độ cách ly chống nhiễu 1,5 kV AC, 50 Hz, 1 min
  • Nhiệt độ hoạt động –25 °C to +70 °C
  • Nguồn cấp 24VDC
  • Có chuẩn chống cháy nổ ATEX / IECEx: Zone 2 (nA)
  • Độ dày thiết bị chỉ 12mm

Cảm biến đo mức nước

Cảm biến đo mức nước cũng là một dạng của cảm biến áp suất hiện nay đang được sử dụng rộng rãi trong ngành thủy điện hoặc đo mức cho các loại bồn chứa của nhà máy. Về nguyên lý đo thì thiết bị này dùng áp suất của nước tác động lên màng cảm biến từ đo sẽ quy đổi thành độ cao của cột nước.

Cảm biến đo mức nước thủy tĩnh Atek PTL110
Cảm biến đo mức nước thủy tĩnh Atek PTL110

Ưu điểm các loại cảm biến đo mức nước

  • Thay vì sử dụng các loại cảm biến mức nước loại cơ thì cho ra tín hiệu on/off để đóng ngắt các thiết bị khác như bơm, van điện từ…nhưng nó không hiển thị được độ cao của cột nước. Bây giờ người ta sử dụng loại đo mức thủy tĩnh bằng áp suất sẽ cho ra tín hiệu 4-20ma  giúp hiển thị tuyến tính mức nước.
  • Khi sử dụng cảm biến loại này thì chúng ta có thể lấy tín hiệu anlaog 4-20ma về PLC hoặc các thiết bị điều khiển khác một cách dễ dàng, đặc biệt là trong các trạm quang trắc của nước thải.
  • Có 2 loại cảm biến mà chúng ta có thể sử dụng trong ứng dụng này là: nếu dùng cho sông, hồ, bể thì phải dùng loại thả chìm trong nước và có cấp bảo vệ là IP68, nếu là dùng đo mức cho bồn chứa thì chúng ta có thể dùng loại cảm biến thường lắp đặt ở đáy bồn là có thể đo được.

Thông số cảm biến đo mức nước

  • Mã hàng các loại của keller, Atek là 26W, 26Y, 36XKY, 36XS, 36XW, PTL110
  • Dãy đo mức nước từ 0,1bar đến 25bar (tức là khoảng 1mH2O đến 250mH2O)
  • Độ sai số 0,3%
  • Nhiệt độ hoạt động từ -45oC đến 70oC
  • Tín hiệu ngõ ra 4-20ma 2 dây, ngoài ra có thể chọn 0-10v, 0-5v, 0,5v…4,5v
  • Nguồn cấp loop 12-30vdc
  • Áp suất chịu đựng tối đa từ 4bar đến 40bar
  • Dây cảm biến được nối liền bằng cable crew với ø 5,8
  • Cấp độ bảo vệ IP68 nên có thể thả chìm trong nước mà không lo bị hỏng
  • Màng và vỏ cảm biến được làm bằng inox

 

Xem thêm

Cảm biến áp lực nước

Đồng hồ đo lưu lượng nước thải ABB

Đồng hồ đo lưu lượng nước thải ABB đã được cung cấp ở thị trường việt nam khá lâu, tuy nhiên giá của nó giá thì khá cao so với các thương hiệu cùng xuất xứ đã và đang cung cấp mới tại việt nam.Trong bài này chúng tôi sẽ giới thiệu thêm về một sản phẩm có xuất xứ từ Đức nhưng là dòng đồng hồ đo lưu lượng nước thải giá rẻ, đặc biệt là chất lượng thì vẫn được đảm bảo. Sau đây là thông số kỹ thuật 2 loại ABB và Mecon để quý khách dễ dàng so sánh và chọn lựa.

Thông số đồng hồ đo lưu lượng nước thải ABB

  • Lớp lót bằng Suitable for potable water and waste water
  • Điện cực bằng Stainless steel 316
  • Mặt bích kết nối bằng Carbon steel
  • Áp suất chịu đựng thân đồng hồ ≤600mm as flange rating và ≥700mm 6, 10 or 16 bar
  • Chuẩn bảo vệ của vỏ đồng hồ IP65
  • Kết nối điện bằng 20mm glands, or accepts và 1/2 in. NPT connections
  • Nguồn cấp 85 to 265 VAC
  • Đường kính ống từ DN15 đến DN2200

Thông số đồng hồ đo lưu lượng nước thải Bont

đồng hồ đo lưu lượng nước thải, đồng hồ nước thải hiển thị tại chỗ

  • Đường kính ống thông thường từ DN15 đến DN600, tuy nhiên có thể chọn loại lớn hơn
  • Mặt bích kết nối chuẩn DIN 2501
  • Độ sai số đo ± 0,5 % of the reading from 0,25 m/s to 10 m/s
  • Lớp lót bằng Hart Rubber, PTFE…
  • Nhiệt độ chịu đựng với lớp lót Hart Rubber là 90oC, PTFE là 180oC
  • Áp suất chịu đựng tối đa cho lớp lót là 250bar
  • Cấp độ bảo vệ IP 67/IP 68
  • Dòng chảy tối đa 10 m/s
  • Vỏ được thiết kế bằng welded steel housing
  • Ống đo lường đồng hồ được làm bằng Stainless steel mat. No. 1.4301
  • Chất liệu mặt bích được làm bằng Steel, Stainless steel…
  • Điện cực đo được làm bằng inox Mat. No. 1.4571 (Standard), Hastelloy C4…

 

Bộ chuyển đổi tín hiệu 4-20ma sang 0-5v

Chúng tôi cung cấp bộ chuyển đổi tín hiệu 4-20ma sang 0-5v của thương hiệu datexel có chức năng vừa là chuyển đổi tín hiệu vừa là chia tín hiệu nên rất được nhiều đơn vị sử dụng, đây cũng là một trong những dòng bộ chuyển đổi tín hiệu 4-20ma giá rẻ của Datexel. Ngoài 2 loại tín hiệu trên thì thiết bị còn chuyển đổi nhiều loại tín hiệu đặc biệt trong công nghiệp nữa như 1-5v, 2-10v…Đặc biệt là bộ chuyển đổi này có thể kết nối ngõ vào với các loại cảm biến không dùng nguồn như cảm biến áp suất, cảm biến nhiệt độ (có bộ chuyển đổi)…

Ưu điểm bộ chuyển đổi tín hiệu 4-20ma sang 0-5v

  • Có ngõ vào tín hiệu 4-20ma loop nguồn nên có thể chuyển đổi tín hiệu từ cảm biến áp suất 4-20ma 2 dây, bộ chuyển đổi nhiệt độ pt100 2 dây hoặc các thiết bị dùng tín hiệu 4-20ma nguồn thụ động khác
  • Có cách ly giữa tín hiệu ngõ vào, ngõ ra và nguồn nên sau khi chuyển đổi tín hiệu sẽ ổn định hơn.
  • Tín hiệu chuyển đổi cũng đa dạng và chọn lựa được bằng DIP Switch giúp người sử dụng linh hoạt hơn.
  • Độ dày thiết bị rất mỏng chỉ 6mm giúp cho các đơn vị sữ chữa có thể lắp đặt thêm trong tủ điện mà không lo diện tích lắp đặt.

Thông số bộ chuyển đổi tín hiệu 4-20ma sang 0-5v

  • Tín hiệu vào đa năng 1 kênh 0 to 20 mA, 4 to 20 mA, 0 to 5 V, 0 to 10 V, 1 to 5 V, 2 to 10 V
  • Tín hiệu ra cũng đa năng nhưng 2 kênh 0 to 20 mA, 4 to 20 mA, 0 to 5 V, 0 to 10 V, 1 to 5 V, 2 to 10 V
  • Có thể chọn lựa tín hiệu đầu vào và đầu ra độc lặp nhau bằng DIP Switch
  • Độ sai số nhỏ chỉ < 0.1 % full scale
  • Thời gian đáp ứng lấy mẫu tín hiệu nhỏ 150 µs
  • Cách ly giữa tín hiệu vào, ra và nguồn 3 kV AC, 50 Hz, 1 min
  • Nguồn cấp rộng 16.8 V to 31.2 V DC
  • Có chuẩn chống cháy nỗ ATEX / IECEx: Zone 2 nên có thể dùng cho dầu khí
  • Nhiệt độ hoạt động –25 °C to +70 °C